mirror of
https://github.com/wangdage12/Snap.Metadata.git
synced 2026-02-18 03:52:13 +08:00
17410 lines
516 KiB
JSON
17410 lines
516 KiB
JSON
[
|
||
{
|
||
"Id": 20010101,
|
||
"DescribeId": 101,
|
||
"RelationshipId": 101,
|
||
"MonsterName": "Slime_Grass_02",
|
||
"Name": "Slime Thảo",
|
||
"Title": "Slime Thảo",
|
||
"Description": "Slime chứa nhiều nguyên tố Thảo, có phát sinh biến chất về mặt sinh thái.\nVề mặt sinh thái, nó cũng thừa hưởng nhược điểm của nguyên tố Thảo. Một khi gặp lửa sẽ bị thiêu đốt.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Grass_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 7.536,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20010201,
|
||
"DescribeId": 102,
|
||
"RelationshipId": 102,
|
||
"MonsterName": "Slime_Grass_03",
|
||
"Name": "Slime Thảo Lớn",
|
||
"Title": "Slime Thảo Lớn",
|
||
"Description": "Slime chứa nhiều nguyên tố Thảo, có phát sinh biến chất về mặt sinh thái.\nNhưng cũng có người cho rằng, nó có cách ngụy trang để đánh lừa và tập kích con mồi, giống như cách săn mồi của Hoa Lừa Dối, có thể đó là Slime bị thực vật ký sinh. Nhìn theo góc độ này, Slime Thảo trong một số văn hóa, có lẽ được cho là liều thuốc có giá trị đặc biệt...?",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Grass_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"召唤怪跟随创建者的生命周期"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 35.168,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20010301,
|
||
"DescribeId": 103,
|
||
"RelationshipId": 103,
|
||
"MonsterName": "Slime_Wind_02",
|
||
"Name": "Slime Phong",
|
||
"Title": "Slime Phong",
|
||
"Description": "Ma vật nhỏ được ngưng đọng từ nguyên tố Phong rải rác trong môi trường tự nhiên.\nNhờ có sức mạnh nguyên tố Phong mới có thể bay lượn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Wind_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 15.072,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20010401,
|
||
"DescribeId": 104,
|
||
"RelationshipId": 104,
|
||
"MonsterName": "Slime_Wind_03",
|
||
"Name": "Slime Phong Lớn",
|
||
"Title": "Slime Phong Lớn",
|
||
"Description": "Ma vật được ngưng đọng từ nguyên tố Phong rải rác trong môi trường tự nhiên.\nSo với Slime Phong, do hàm lượng nguyên tố Phong đậm đặc hơn, nên khả năng bay cũng mạnh hơn. Hilichurl sinh sống ở nơi hoang dã cũng biết lợi dụng đặc tính này, làm ra các phương tiện đặc biệt dùng Slime Phong Lớn làm động cơ, để vận chuyển các tài nguyên từ khắp nơi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Wind_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 35.168,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20010501,
|
||
"DescribeId": 105,
|
||
"RelationshipId": 105,
|
||
"MonsterName": "Slime_Electric_02",
|
||
"Name": "Slime Lôi",
|
||
"Title": "Slime Lôi",
|
||
"Description": "Ma vật nhỏ được hình thành từ nguyên tố Lôi rải rác trong môi trường tự nhiên, có thể phát điện với cường độ nhẹ.\nTheo phân tích, cách nhảy nhót của Slime Lôi có thể tạo ra một điện trường trên mặt đất. Ở nơi có điện trường mạnh, có thể quan sát hành động khác thường của Slime Lôi để tránh nguy hiểm.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Electric_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫感电伤害和效果"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 7.536,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20010601,
|
||
"DescribeId": 106,
|
||
"RelationshipId": 106,
|
||
"MonsterName": "Slime_Electric_03",
|
||
"Name": "Slime Lôi Lớn",
|
||
"Title": "Slime Lôi Lớn",
|
||
"Description": "Ma vật được hình thành từ nguyên tố Lôi rải rác trong môi trường tự nhiên.\nVì bên trong tràn trề nguyên tố Lôi, nên sẽ phóng điện ra xung quanh theo từng đợt. Hiện tại đã có người bắt đầu thử lợi dụng năng lượng này để làm những việc có ích, có lẽ không lâu sau sẽ sinh ra ngành khoa học mới chăng...?",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Electric_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫感电伤害和效果"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 52.752,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20010701,
|
||
"DescribeId": 107,
|
||
"RelationshipId": 107,
|
||
"MonsterName": "Slime_Electric_03_Positive",
|
||
"Name": "Slime Lôi Biến Dị",
|
||
"Title": "Slime Lôi Biến Dị",
|
||
"Description": "Ma vật được hình thành từ nguyên tố Lôi rải rác trong môi trường tự nhiên.\nTạo ra từ Slime Lôi biến dị, Slime có màu vàng. Vì bên trong tràn trề nguyên tố Lôi, nên sẽ phóng điện ra xung quanh theo từng đợt, đồng thời phóng sóng điện về phía Slime Lôi lân cận; Nhưng Slime Lôi màu tím sẽ không nhiễm điện lẫn nhau. Do đó xem ra, Slime Lôi dường như có 2 cực.\nNếu lấy đây làm khởi điểm, có lẽ sẽ trở thành một phát minh khoa học vĩ đại nào đó...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Electric_03_Positive",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫感电伤害和效果"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 52.752,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20010801,
|
||
"DescribeId": 108,
|
||
"RelationshipId": 108,
|
||
"MonsterName": "Slime_Ice_02",
|
||
"Name": "Slime Băng",
|
||
"Title": "Slime Băng",
|
||
"Description": "Ma vật nhỏ được hình thành từ nguyên tố Băng rải rác trong môi trường tự nhiên.\nTrước đây đã có đối thủ cạnh tranh loan tin rằng \"Tửu Trang Dawn\" sẽ lợi dụng Slime Băng để điều chỉnh nhiệt độ hầm rượu, để đảm bảo chất lượng rượu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Ice_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫冰冻和寒元素的减速效果"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 7.536,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20010901,
|
||
"DescribeId": 109,
|
||
"RelationshipId": 109,
|
||
"MonsterName": "Slime_Ice_03",
|
||
"Name": "Slime Băng Lớn",
|
||
"Title": "Slime Băng Lớn",
|
||
"Description": "Ma vật được hình thành từ nguyên tố Băng rải rác trong môi trường tự nhiên.\nNó lợi dụng nguyên tố Băng tràn trề bên trong để biến hơi nước trong không khí kết tụ thành lớp vỏ bảo vệ bên ngoài; Cũng lợi dụng nguyên lý tương tự, khiến mặt nước xung quanh đóng băng. Ở một phương diện nào đó là Slime tự do nhất, có thể nhẹ nhàng vượt qua đại dương.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Ice_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫冰冻和寒元素的减速效果"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 52.752,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20011001,
|
||
"DescribeId": 110,
|
||
"RelationshipId": 110,
|
||
"MonsterName": "Slime_Water_02",
|
||
"Name": "Slime Thủy",
|
||
"Title": "Slime Thủy",
|
||
"Description": "Ma vật nhỏ được hình thành từ nguyên tố Thủy rải rác trong môi trường tự nhiên.\nTrong truyền thuyết, có người xem Slime Thủy như nguồn nước dùng trong việc khẩn cấp, luôn chuẩn bị sẵn Slime Thủy ở những vùng khô hạn khó tìm nguồn nước hoặc những nơi bí cảnh thâm sâu. Nhưng vì chứa nguyên tố Thủy rất đậm, nên nếu uống Slime sẽ có hại cho sức khỏe.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Water_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 7.536,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20011101,
|
||
"DescribeId": 111,
|
||
"RelationshipId": 111,
|
||
"MonsterName": "Slime_Water_03",
|
||
"Name": "Slime Thủy Lớn",
|
||
"Title": "Slime Thủy Lớn",
|
||
"Description": "Ma vật được hình thành từ nguyên tố Thủy rải rác trong môi trường tự nhiên.\nSlime Thủy có kích thước to lớn và sức mạnh cũng mạnh mẽ hơn, có thể sản sinh bóng nước để giam cầm địch. Nghe nói ở những nơi có sức mạnh dồi dào, kích thước có thể phát triển đến mức không thể tưởng tượng. Nghe nói ở lãnh địa của sói đã có người nhìn thấy Slime Thủy to như một gò đất.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Water_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 35.168,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20011201,
|
||
"DescribeId": 112,
|
||
"RelationshipId": 112,
|
||
"MonsterName": "Slime_Fire_02",
|
||
"Name": "Slime Hỏa",
|
||
"Title": "Slime Hỏa",
|
||
"Description": "Ma vật nhỏ được hình thành từ nguyên tố Hỏa rải rác trong môi trường tự nhiên.\nCó trình độ trí óc cơ bản, nhưng dường như có rất nhiều công dụng đối với Hilichurl.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Fire_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 7.536,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20011301,
|
||
"DescribeId": 113,
|
||
"RelationshipId": 113,
|
||
"MonsterName": "Slime_Fire_03",
|
||
"Name": "Slime Hỏa Lớn",
|
||
"Title": "Slime Hỏa Lớn",
|
||
"Description": "Ma vật được hình thành từ nguyên tố Hỏa rải rác trong môi trường tự nhiên.\nTuy không có trình độ trí óc và cũng không thể tăng trưởng thể hình, nhưng thật sự rất nóng. Vào mùa khô, có thể bốc cháy, khi phẫn nộ sẽ phun ra cầu lửa cực nóng, khi tâm trạng sa sút sẽ trở nên mờ nhạt, đó chính là Slime có năng lực rất mạnh.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Fire_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 52.752,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20011401,
|
||
"DescribeId": 114,
|
||
"RelationshipId": 114,
|
||
"MonsterName": "Slime_Rock_02",
|
||
"Name": "Slime Nham",
|
||
"Title": "Slime Nham",
|
||
"Description": "Ma vật nhỏ được hình thành từ nguyên tố Nham rải rác trong lòng đất.\nNói theo nghĩa rộng, trong vỏ trái đất hàm chứa nguyên tố Nham rất phong phú. Slime Nham được sinh ra từ đó cũng khiến cho người ta bước đi cảm thấy vững chắc hơn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Rock_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 7.536,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20011501,
|
||
"DescribeId": 115,
|
||
"RelationshipId": 115,
|
||
"MonsterName": "Slime_Rock_03",
|
||
"Name": "Slime Nham Lớn",
|
||
"Title": "Slime Nham Lớn",
|
||
"Description": "Ma vật được hình thành từ nguyên tố Nham rải rác trong lòng đất.\nCó thể biến sức mạnh bên trong ngưng tụ thành lớp vỏ nham, bảo vệ bản thân khỏi sát thương. Trước đây trong Đạo Bảo Đoàn từng lưu truyền về khái niệm \"Vua Slime Nham Vàng\", cho rằng nếu như nhiều loại bảo vật và khoáng thạch đều hàm chứa nguyên tố Nham, vậy Slime hàm chứa nguyên tố Nham cũng có thể là bảo vật và khoáng vật.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Rock_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112004,
|
||
112003,
|
||
112002
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 52.752,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 116,
|
||
"RelationshipId": 116,
|
||
"Name": "Thủy Nguyên Bản - Vật triệu hồi",
|
||
"Title": "Slime Thủy Lớn",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Fire_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 117,
|
||
"RelationshipId": 117,
|
||
"Name": "Thủy Nguyên Bản - Vật triệu hồi",
|
||
"Title": "Slime Thủy Lớn",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Fire_03",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 118,
|
||
"RelationshipId": 118,
|
||
"Name": "Thủy Nguyên Bản - Vật triệu hồi",
|
||
"Title": "Slime Thủy Lớn",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Rock_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 119,
|
||
"RelationshipId": 119,
|
||
"Name": "Thủy Nguyên Bản - Vật triệu hồi",
|
||
"Title": "Slime Thủy Lớn",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Slime_Rock_03",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20020101,
|
||
"DescribeId": 201,
|
||
"RelationshipId": 201,
|
||
"MonsterName": "Elemental_Wind_01",
|
||
"Name": "Mắt Bão",
|
||
"Title": "Mắt Bão",
|
||
"Description": "Hình thái do nguyên tố Phong chất lượng cực cao kết thành.\nSự hình thành Mắt Bão có nghĩa rằng nơi này có mạch nguyên tố bị tắc nghẽn, đã xuất hiện sự tích tụ. Nó sẽ thể hiện sức mạnh một cách điên cuồng, càn quét người xung quanh, có lẽ cũng chính là một biểu hiện cho thấy sự bất thường của vùng đất này.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Elemental_Wind_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"同系伤害抵抗-风-100%"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20040101,
|
||
"DescribeId": 401,
|
||
"RelationshipId": 401,
|
||
"MonsterName": "Effigy_Electric_01",
|
||
"Name": "Lôi Nguyên Bản",
|
||
"Title": "Lôi Nguyên Bản",
|
||
"Description": "Biệt danh \"Aleph\" - sinh mệnh Nguyên Tố lôi cao cấp.\nNguyên tố nguyên bản là vật cấu tạo Nguyên Tố cao nhất, được hình thành nơi phun trào năng lượng nguyên tố hoặc nơi ách tắc nguyên tố trong lòng đất.\nCác Nguyên Tố nguyên bản khác nhau phụ thuộc vào thuộc tính của Nguyên Tố đó, tiến hóa ra cách chiến đấu kẻ địch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Effigy_Electric",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"同系伤害抵抗-电-100%",
|
||
"免疫感电伤害和效果"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113002,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400138,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400137,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20040201,
|
||
"DescribeId": 402,
|
||
"RelationshipId": 402,
|
||
"MonsterName": "Effigy_Wind_01",
|
||
"Name": "Phong Nguyên Bản",
|
||
"Title": "Phong Nguyên Bản",
|
||
"Description": "Sinh mệnh nguyên tố Phong cao cấp có danh hiệu \"Bett\".\n\"Nguyên bản\" là chỉ việc từ bỏ hình thái và trạng thái của các sinh vật Nguyên Tố khác, đạt đến cảnh giới thuần khiết.\nDựa theo các nghiên cứu Nguyên Tố nguyên bản, chủ yếu do học giả giáo viện Sumeru tiến hành, ngoài việc đặt tên và danh hiệu, thì không có thêm thành quả nghiên cứu gì đáng để tham khảo...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Effigy_Wind",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"同系伤害抵抗-风-100%"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113001,
|
||
104154,
|
||
104153,
|
||
104152,
|
||
104151,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20040301,
|
||
"DescribeId": 403,
|
||
"RelationshipId": 403,
|
||
"MonsterName": "Effigy_Rock_01",
|
||
"Name": "Nham Nguyên Bản",
|
||
"Title": "Nham Nguyên Bản",
|
||
"Description": "Biệt danh \"Grimoire\" – sinh mệnh Nguyên Tố Nham cao cấp.\nNguyên tố nguyên bản vốn là vật cấu tạo cô đặc, có chất lượng cao nhất.\nVỏ siêu Nguyên Tố được cô đặc thành vật thể rắn có tính trơ, chỉ có hạt nhân bên trong không ngừng diễn ra phản ứng Nguyên Tố.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Effigy_Rock",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"同系伤害抵抗-岩-100%"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113009,
|
||
104174,
|
||
104173,
|
||
104172,
|
||
104171,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20040401,
|
||
"DescribeId": 404,
|
||
"RelationshipId": 404,
|
||
"MonsterName": "Effigy_Water_01",
|
||
"Name": "Thủy Nguyên Bản",
|
||
"Title": "Thủy Nguyên Bản",
|
||
"Description": "Sinh vật nguyên tố Thủy cao cấp, có tên gọi là \"He\".\nNguyên Tố Nguyên Bản có bản năng bài trừ rất mạnh, sẽ tuyệt tình xua đuổi những người thử tiếp cận nó.\nĐối tượng của tập tính bài trừ thậm chí còn bao gồm cả những nguyên tố tự nhiên.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Effigy_Water",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113028,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400133,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400132,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 122.256,
|
||
"AttackBase": 113.04,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20040501,
|
||
"DescribeId": 405,
|
||
"RelationshipId": 405,
|
||
"MonsterName": "Effigy_Ice_01",
|
||
"Name": "Băng Nguyên Bản",
|
||
"Title": "Băng Nguyên Bản",
|
||
"Description": "Biệt danh \"Daleth\" – sinh mệnh Nguyên Tố Băng cao cấp.\nTheo nghiên cứu, sinh vật Nguyên Tố Nguyên Bản và Nguyên Tố Thông Thường có một chút khác biệt về vật chất cấu thành. Và chút khác biệt này có thể là do hình thức ổn định bậc cao và hành vi cơ học của chúng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Effigy_Ice",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113020,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400148,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400147,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20040601,
|
||
"DescribeId": 406,
|
||
"RelationshipId": 406,
|
||
"MonsterName": "Effigy_Fire_01",
|
||
"Name": "Hỏa Nguyên Bản",
|
||
"Title": "Hỏa Nguyên Bản",
|
||
"Description": "Sinh mệnh Nguyên Tố Hỏa cao cấp có biệt danh là \"Ayin\".\nTheo nghiên cứu của học giả, Nguyên Tố Nguyên Bản có liên quan mật thiết đến sự bất thường của mạch nguyên tố địa phương. Nhưng rốt cuộc là sự tồn tại của Nguyên Tố Nguyên Bản ảnh hưởng đến mạch nguyên tố, hay là năng lượng nguyên tố dị biến tạo ra Nguyên Tố Nguyên Bản, điều đấy không ai biết cả.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Effigy_Fire",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113024,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400128,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400127,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20040701,
|
||
"DescribeId": 407,
|
||
"RelationshipId": 407,
|
||
"MonsterName": "Effigy_Grass_01",
|
||
"Name": "Thảo Nguyên Bản",
|
||
"Title": "Thảo Nguyên Bản",
|
||
"Description": "Sinh mệnh nguyên tố Thảo cao cấp có biệt hiệu là Zayin.\nTheo suy đoán của học giả, Nguyên Tố Nguyên Bản có trí tuệ để \"học hành\", từ đó mà sinh ra khả năng lợi dụng \"mô phỏng\" để tấn công. Nhưng nếu đã có thể thu nhập thông tin, sản sinh biến hóa, vậy thì có thể sẽ bị ô nhiễm thông tin. Trong quá trình học và biến hóa, mục đích được sinh ra ban đầu - dù cho đến nay vẫn là một câu hỏi chưa có lời giải đáp trong giới học thuật - có lẽ cũng sẽ bị bóp méo trở nên không còn quan trọng nữa.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Effigy_Grass",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113040,
|
||
104134,
|
||
104133,
|
||
104132,
|
||
104131,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 122.256,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20050101,
|
||
"DescribeId": 501,
|
||
"RelationshipId": 501,
|
||
"MonsterName": "Monster_Oceanid",
|
||
"Name": "Tinh Linh Nước Trong",
|
||
"Title": "Lãnh chúa vùng đất nước trong",
|
||
"Description": "Thể sống được kết tinh từ Nguyên Tố Thủy thuần khiết, luôn tồn tại và sinh trưởng trong nước.\nTheo đó, nếu nguồn nước càng tinh khiết, Nguyên Tố Thủy càng dồi dào thì sức mạnh của Tinh Linh Nước Trong càng trở nên mạnh mẽ. Cũng có truyền thuyết kể lại rằng, ở một nơi rất xa ngoài kia, Tinh Linh Nước Trong vốn là người họ hàng thân thiết của dòng nước. Chúng đem theo những mảnh vỡ từ thần linh đã khuất lưu lạc đến đây. Có lẽ đó là cách chúng thể hiện tình yêu của thần đối với thế giới, hòa quyện và che chở cho dòng nước chảy khắp thế gian...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"同系伤害抵抗-水-100%"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113012,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400133,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400132,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 135.84,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 502,
|
||
"RelationshipId": 502,
|
||
"Name": "Heo Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Heo Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid_Underling",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 503,
|
||
"RelationshipId": 503,
|
||
"Name": "Hạc Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Hạc Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid_Underling",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 504,
|
||
"RelationshipId": 504,
|
||
"Name": "Cua Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Cua Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid_Underling",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 505,
|
||
"RelationshipId": 505,
|
||
"Name": "Khổng Tước Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Khổng Tước Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid_Underling",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 506,
|
||
"RelationshipId": 506,
|
||
"Name": "Thú Bơi Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Thú Bơi Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid_Underling",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 507,
|
||
"RelationshipId": 507,
|
||
"Name": "Sóc Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Sóc Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid_Underling",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 508,
|
||
"RelationshipId": 508,
|
||
"Name": "Ếch Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Ếch Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid_Underling",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 509,
|
||
"RelationshipId": 509,
|
||
"Name": "Thú Bay Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Thú Bay Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oceanid_Underling",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20051001,
|
||
"DescribeId": 510,
|
||
"RelationshipId": 510,
|
||
"MonsterName": "Monster_Necalevia_Normal_01",
|
||
"Name": "Ảo Linh Nước Đục Phân Tách",
|
||
"Title": "Ảo Linh Nước Đục Phân Tách",
|
||
"Description": "Sinh mệnh nguyên tố kỳ lạ xuất hiện trong nước hiện nay khi mà Tinh Linh Nước Trong đã tuyệt tích tại Fontaine.\nLoại sinh linh nguyên tố mới xuất hiện sau tai họa này không có được nét đẹp của Tinh Linh Nước Trong ngày xưa, do đó bị gọi là \"Nước Đục\". Cho dù chất độc hòa tan trong nước đã được làm loãng, thanh tẩy, nhưng trừ phi nơi nào đó vẫn còn vật chứa nước thuần túy, chứ nếu không thì nước tại Fontaine sẽ không thể nào tự nhiên sinh ra Tinh Linh Nước Trong nữa.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Necalevia_Normal",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112088,
|
||
112087,
|
||
112086,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20051101,
|
||
"DescribeId": 511,
|
||
"RelationshipId": 511,
|
||
"MonsterName": "Monster_Necalevia_Big_01",
|
||
"Name": "Ảo Linh Nước Đục Phun Trào",
|
||
"Title": "Ảo Linh Nước Đục Phun Trào",
|
||
"Description": "Sinh mệnh nguyên tố kỳ lạ xuất hiện trong nước hiện nay khi mà Tinh Linh Nước Trong đã tuyệt tích tại Fontaine.\nNghe nói vào thời đại của Egeria, Tinh Linh Nước Trong thường đồng hành cùng con người, cũng từng phân bố tại các dòng suối ở khắp nơi, mượn mạch nước của thế giới để liên hệ với nhau. Nhưng phần lớn họ đều đã chết đi cùng với thần của họ, những ai còn lại đã không bao giờ có thần của họ nữa.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Necalevia_Big",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112088,
|
||
112087,
|
||
112086,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20051201,
|
||
"DescribeId": 512,
|
||
"RelationshipId": 512,
|
||
"MonsterName": "Monster_Narcissusborn_Normal_01",
|
||
"Name": "Nhân Dạng Nước",
|
||
"Title": "Nhân Dạng Nước",
|
||
"Description": "Ma vật hình người được hình thành từ nước ngưng tụ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Narcissusborn_Normal_01",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113057,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400133,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400132,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 298.848,
|
||
"AttackBase": 125.6,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 513,
|
||
"RelationshipId": 513,
|
||
"Name": "Nửa Nhân Dạng",
|
||
"Title": "Thú Bay Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"纯水Boss第一期深渊词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 514,
|
||
"RelationshipId": 514,
|
||
"Name": "Ảo Linh Nước Đục Phân Tách Bách Chiến",
|
||
"Title": "Ảo Linh Nước Đục Phân Tách",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Necalevia_Normal",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 515,
|
||
"RelationshipId": 515,
|
||
"Name": "Ảo Linh Nước Đục Phun Trào Bách Chiến",
|
||
"Title": "Ảo Linh Nước Đục Phun Trào",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Necalevia_Big",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 516,
|
||
"RelationshipId": 516,
|
||
"Name": "Nhân Dạng Nước",
|
||
"Title": "Thú Bay Ma - Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Narcissusborn_Normal_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20060101,
|
||
"DescribeId": 601,
|
||
"RelationshipId": 601,
|
||
"MonsterName": "Sylph_Water_01",
|
||
"Name": "Bóng Ma - Thủy",
|
||
"Title": "Bóng Ma - Thủy",
|
||
"Description": "Ma vật tràn trề nguyên tố Thủy, có thể bay phấp phới trong không trung.\nTrong đêm trăng, Bóng Ma Nước lượn lờ bên bờ hồ phát ra ánh sáng nhè nhẹ. Bộ dạng lén la lén lút của chúng thường bị du khách tưởng nhầm là u hồn, cũng vì vậy mà trở thành đối tượng bàn tán thường xuyên trong dân gian.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Sylph_Water_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112055,
|
||
112054,
|
||
112053
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 21.98,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20060201,
|
||
"DescribeId": 602,
|
||
"RelationshipId": 602,
|
||
"MonsterName": "Sylph_Rock_01",
|
||
"Name": "Bóng Ma - Nham",
|
||
"Title": "Bóng Ma - Nham",
|
||
"Description": "Ma vật tràn trề nguyên tố Nham, có thể bay phấp phới trong không trung.\nKhi Bóng Ma Nham khép đôi cánh lại sẽ trông giống như một loại quả gì đó. Do đó, trong một số truyền thuyết cổ xưa, chúng được xem là một loại quả của cây đại thụ nào đó ở trên trời, được cho rằng có giá trị làm thuốc thần kỳ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Sylph_Rock_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112055,
|
||
112054,
|
||
112053
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 21.98,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20060301,
|
||
"DescribeId": 603,
|
||
"RelationshipId": 603,
|
||
"MonsterName": "Sylph_Wind_01",
|
||
"Name": "Bóng Ma - Phong",
|
||
"Title": "Bóng Ma - Phong",
|
||
"Description": "Ma vật tràn trề nguyên tố Phong, có thể bay phấp phới trong không trung.\nTheo lý thuyết mà nói, ma vật được hình thành bởi nguyên tố Phong, bản thân sẽ có khả năng bay lượn nhất định. Do đó, đôi cánh trông như cánh hoa của chúng ban đầu chắc chỉ là một bộ phận làm kiểng mà thôi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Sylph_Wind_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112055,
|
||
112054,
|
||
112053
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 21.98,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20060401,
|
||
"DescribeId": 604,
|
||
"RelationshipId": 604,
|
||
"MonsterName": "Sylph_Ice_01",
|
||
"Name": "Bóng Ma - Băng",
|
||
"Title": "Bóng Ma - Băng",
|
||
"Description": "Ma vật được tạo ra bởi nồng độ nguyên tố Băng dày đặc, có thể lơ lửng trong không trung.\nĐã từng có giả kim thuật sĩ điều tra về Bóng Ma. Anh ta cho rằng Slime và Nhà Lữ Hành đều có thể sử dụng nguyên tố mà không cần Vision, cho nên có lẽ Bóng Ma chính là Slime hoặc Nhà Lữ Hành. Anh ấy đã bị người hướng dẫn mắng một trận.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Sylph_Ice_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 21.98,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20060501,
|
||
"DescribeId": 605,
|
||
"RelationshipId": 605,
|
||
"MonsterName": "Sylph_Electric_01",
|
||
"Name": "Bóng Ma - Lôi",
|
||
"Title": "Bóng Ma - Lôi",
|
||
"Description": "Ma vật được tạo ra bởi nồng độ nguyên tố Lôi dày đặc, có thể lơ lửng trong không trung.\nĐã từng có học viên của Giáo Viện tiến hành nghiên cứu về giống loài này. Anh ta cho rằng Nguyên Tố Nguyên Bản có đặc tính nguyên tố, được sinh ra trong môi trường có nồng độ nguyên tố cao, hoàn toàn giống như Bóng Ma. Cho nên Bóng Ma là một loại Nguyên Bản. Sau đó, anh ta đã bị điều tra ra là học thuật quá tệ hại.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Sylph_Electric_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 35.168,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20060601,
|
||
"DescribeId": 606,
|
||
"RelationshipId": 606,
|
||
"MonsterName": "Sylph_Fire_01",
|
||
"Name": "Bóng Ma - Hỏa",
|
||
"Title": "Bóng Ma - Hỏa",
|
||
"Description": "Ma vật được tạo ra bởi nồng độ nguyên tố Hỏa dày đặc, có thể lơ lửng trong không trung.\nĐã từng có học viên của Giáo Viện tiến hành nghiên cứu sinh thái của chúng. Anh ta cho rằng Tinh Điệp có thể bay, được sinh ra trong môi trường có nồng độ nguyên tố cao, hoàn toàn giống như Bóng Ma. Cho nên Bóng Ma là một loại Tinh Điệp. Và anh ta đến nay vẫn chưa được tốt nghiệp.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Sylph_Fire_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 21.98,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20060701,
|
||
"DescribeId": 607,
|
||
"RelationshipId": 607,
|
||
"MonsterName": "Sylph_Grass_01",
|
||
"Name": "Bóng Ma - Thảo",
|
||
"Title": "Bóng Ma - Thảo",
|
||
"Description": "Ma vật sinh ra bởi nguyên tố Thảo nồng độ cao, có thể lượn lờ trong không trung.\nĐã từng có nghiên cứu viên của Học Phái Vahumana tiến hành nghiên cứu về đặc tính sinh thái của Bóng Ma - Thảo, phát hiện rất giống với \"Aranara\" trong truyền thuyết. Sau khi đào sâu nghiên cứu thì anh ta đã đưa ra kết luận, thứ được gọi là Aranara thực ra chính là Bóng Ma - Thảo. Sau này nghiên cứu viên này đã trở thành một tác giả truyện cổ tích vô danh.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Sylph_Grass_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112055,
|
||
112054,
|
||
112053
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 17.584,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20070101,
|
||
"DescribeId": 701,
|
||
"RelationshipId": 701,
|
||
"MonsterName": "Monster_Raijin_01",
|
||
"Name": "Thực Thể Sấm Sét",
|
||
"Title": "Thực Thể Sấm Sét",
|
||
"Description": "Sinh vật nguyên tố Lôi dị thường. Tuy rằng hình dạng khá giống Tinh Linh Nước, nhưng không có trí tuệ và ký ức.\nKích hoạt Thực Thể Sấm Sét cũng chỉ là sự phẫn nộ thuần túy.\nNghe nói loại sinh vật này chỉ sinh ra khi sấm sét đánh xuống tại vùng đất chất chứa nhiều căm hận, như Đỉnh Amakumo hoang tàn với sấm sét vang dội. Chỉ cần nỗi oán hận trong lòng đất chưa tiêu tan, thì tiếng sét sẽ không bao giờ dứt.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Raijin",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113029,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400138,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400137,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 190.176,
|
||
"AttackBase": 90.432,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20080101,
|
||
"DescribeId": 801,
|
||
"RelationshipId": 801,
|
||
"MonsterName": "Monster_Moonbeast_Electric_01",
|
||
"Name": "Điện Sáng: Hậu Duệ Đêm Sương",
|
||
"Title": "Hậu Duệ Đêm Sương",
|
||
"Description": "Sinh mệnh nguyên tố với dáng vẻ xinh đẹp tao nhã, có khả năng hấp thu nguyên tố cực mạnh. Trong những năm tháng dài đằng đẵng bị nhiễm Nguyên Tố Lôi nồng độ cao, cuối cùng đã phát triển thành hình dạng như ngày nay.\nMột trong những hình thái tính tình hung hãn nhất. Điều khiển sấm sét đủ để nghiền nát sắt thép như thể điều khiển nô lệ. Nơi từng đi qua đều để lại dấu vết của tia điện như một hình phạt.\nTrong những bài thánh ca ở di tích cực bắc, chúng là những sinh mệnh được sinh ra từ sự chúc phúc của Sương Nguyệt, tượng trưng cho nguồn chất thuần túy và ánh sáng của khởi nguồn. Có lẽ chính vì vậy, chúng mới phản đối tất cả sinh linh tiếp cận chúng vì không thể chấp nhận sự thuần khiết của bản thân bị nhuộm bảy màu sắc của trời cao.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Moonbeast_Electric",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112130,
|
||
112129,
|
||
112128,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 138.5568,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20080201,
|
||
"DescribeId": 802,
|
||
"RelationshipId": 802,
|
||
"MonsterName": "Monster_Moonbeast_Grass_01",
|
||
"Name": "Bụi Gai: Hậu Duệ Đêm Sương",
|
||
"Title": "Hậu Duệ Đêm Sương",
|
||
"Description": "Sinh mệnh nguyên tố với dáng vẻ xinh đẹp tao nhã, có khả năng hấp thu nguyên tố cực mạnh. Trong những năm tháng dài đằng đẵng bị nhiễm Nguyên Tố Thảo nồng độ cao, cuối cùng đã phát triển thành hình dạng như ngày nay.\nCó sự cộng hưởng diệu kỳ với cây cỏ rừng xanh. Nghe nói có một đời Vịnh Nguyệt Sứ từng lập khế ước với khu rừng dưới sự giúp đỡ của chúng, từ đó trở thành bạn đồng hành với sinh linh trên vùng đất này.\nTrong những bài thánh ca ở di tích cực bắc, chúng là những sinh mệnh được sinh ra từ sự chúc phúc của Sương Nguyệt, tượng trưng cho nguồn chất thuần túy và ánh sáng của khởi nguồn. Có lẽ chính vì vậy, chúng mới phản đối tất cả sinh linh tiếp cận chúng vì không thể chấp nhận sự thuần khiết của bản thân bị nhuộm bảy màu sắc của trời cao.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Moonbeast_Grass",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112130,
|
||
112129,
|
||
112128,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 138.5568,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.5,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20080301,
|
||
"DescribeId": 803,
|
||
"RelationshipId": 803,
|
||
"MonsterName": "Monster_Moonbeast_Fire_01",
|
||
"Name": "Bùng Cháy: Hậu Duệ Đêm Sương",
|
||
"Title": "Hậu Duệ Đêm Sương",
|
||
"Description": "Sinh mệnh nguyên tố với dáng vẻ xinh đẹp tao nhã, có khả năng hấp thu nguyên tố cực mạnh. Trong những năm tháng dài đằng đẵng bị nhiễm Nguyên Tố Hỏa nồng độ cao, cuối cùng đã phát triển thành hình dạng như ngày nay.\nMột trong những hình thái tính tình hung hãn nhất. Dù là ở vùng biên giới lạnh lẽo, xung quanh vẫn luôn được bao quanh bởi ngọn lửa bất diệt.\nTrong những bài thánh ca ở di tích cực bắc, chúng là những sinh mệnh được sinh ra từ sự chúc phúc của Sương Nguyệt, tượng trưng cho nguồn chất thuần túy và ánh sáng của khởi nguồn. Có lẽ chính vì vậy, chúng mới phản đối tất cả sinh linh tiếp cận chúng vì không thể chấp nhận sự thuần khiết của bản thân bị nhuộm bảy màu sắc của trời cao.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Moonbeast_Fire",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112130,
|
||
112129,
|
||
112128,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 176.592,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.5,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20080401,
|
||
"DescribeId": 804,
|
||
"RelationshipId": 804,
|
||
"MonsterName": "Monster_Moonbeast_Ice_01",
|
||
"Name": "Lăng Tinh: Hậu Duệ Đêm Sương",
|
||
"Title": "Hậu Duệ Đêm Sương",
|
||
"Description": "Sinh mệnh nguyên tố với dáng vẻ xinh đẹp tao nhã, có khả năng hấp thu nguyên tố cực mạnh. Trong những năm tháng dài đằng đẵng bị nhiễm Nguyên Tố Băng nồng độ cao, cuối cùng đã phát triển thành hình dạng như ngày nay.\nNghe nói đây là hình dáng gần giống nhất với bản gốc của Hậu Duệ Đêm Sương. Chúng dùng sương và băng tinh tạo thành bức tường kiên cố, có lẽ chỉ để ngăn cách nguồn sáng thuần khiết và thế giới dưới vầng trăng.\nTrong những bài thánh ca ở di tích cực bắc, chúng là những sinh mệnh được sinh ra từ sự chúc phúc của Sương Nguyệt, tượng trưng cho nguồn chất thuần túy và ánh sáng của khởi nguồn. Có lẽ chính vì vậy, chúng mới phản đối tất cả sinh linh tiếp cận chúng vì không thể chấp nhận sự thuần khiết của bản thân bị nhuộm bảy màu sắc của trời cao.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Moonbeast_Ice",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112130,
|
||
112129,
|
||
112128,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 176.592,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 20081001,
|
||
"DescribeId": 810,
|
||
"RelationshipId": 810,
|
||
"MonsterName": "Monster_HerraFrost_01",
|
||
"Name": "Linh Chủ Đêm Sương",
|
||
"Title": "Thánh Quang Bảo Hộ",
|
||
"Description": "Sinh linh kiêu ngạo lang thang dưới ánh trăng tàn, sử dụng sức mạnh cổ xưa mà giờ đây đã sớm bị chủ nhân trời cao thuần hóa.\nTruyền thuyết kể rằng loài linh thú nho nhã này sinh ra khi Sương Nguyệt còn chưa tan vỡ, và vì được sứ giả thần linh ưu ái nên không bị ánh sáng của bầu trời làm ô uế. Cho đến ngày nay, ngay cả với những người tôn thờ Sương Nguyệt, thì chúng vẫn được xem là những thánh thú đã không còn tồn tại trên đời, men theo lối đi bí ẩn của ánh trăng rời khỏi thế giới. Nhưng như đã làm trong vô số thế kỷ qua, chúng vẫn dạo bước dưới bóng trăng, nơi ranh giới giữa hai thế giới, bảo vệ vùng đất bị tai ương xâm chiếm và những con người sống ở đó. Bởi vì đây là lời thề ban đầu của chúng với thánh đồ của thành phố vàng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_HerraFrost",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113079,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400148,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400147,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 298.848,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 811,
|
||
"RelationshipId": 811,
|
||
"Name": "Linh Chủ Đêm Sương",
|
||
"Title": "Thánh Quang Bảo Hộ",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_HerraFrost",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21010101,
|
||
"DescribeId": 10101,
|
||
"RelationshipId": 10101,
|
||
"MonsterName": "Hili_None_01",
|
||
"Name": "Hilichurl",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nCũng tương tự nền văn minh nhân loại, nhưng đã mất đi trí năng và linh tính. Theo ghi chép, đã xuất hiện trên đại lục hơn ngàn năm rồi, nhưng chưa có lịch sử và văn minh.\nTừ sau tai họa cách đây 500 năm, đột nhiên xuất hiện khắp mọi nơi. Tuy rằng sức mạnh yếu, thiếu tổ chức, nhưng có khi cũng gây ra nhiều phiền phức cho con người.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21010201,
|
||
"DescribeId": 10102,
|
||
"RelationshipId": 10102,
|
||
"MonsterName": "Hili_None_01_Club",
|
||
"Name": "Hilichurl Chiến Sĩ",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nChiến sĩ bộ lạc xấu tính, nói cách dân dã là chỉ dựa vào sức mạnh cơ bắp. Nếu cơ bắp đủ rắn chắc, đủ mạnh, vậy sẽ có một ngày giương lên tấm khiên cực lớn, trở thành \"Bạo Đồ Hilichurl\"...?",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21010301,
|
||
"DescribeId": 10103,
|
||
"RelationshipId": 10103,
|
||
"MonsterName": "Hili_None_01_Shield",
|
||
"Name": "Hilichurl Khiên Gỗ",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nChiến sĩ Hilichurl có khiên gỗ, khiên gỗ không những là phòng cụ kiên cố, mà còn là bảo vật quý giá của bộ lạc. Theo báo cáo của nhiều người, Hilichurl sẽ tấn công các lữ khách cắm trại nấu nướng, đánh đuổi họ, sau đó cướp mất nắp nồi của nọ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21010401,
|
||
"DescribeId": 10104,
|
||
"RelationshipId": 10104,
|
||
"MonsterName": "Hili_None_01_Range",
|
||
"Name": "Xạ Thủ Hilichurl",
|
||
"Title": "Xạ Thủ Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nXạ thủ Hilichurl tay cầm cung nỏ đơn giản. Hilichurl trên thực tế không có trình độ thủ công có thể chế tạo cung nỏ. Do vậy, thường cho rằng, phía sau Hilichurl có tổ chức khác điều khiển, và cung cấp vật tư thiết bị cho chúng. Mà Pháp Sư Vực Sâu ở gần Hilichurl là khả nghi nhất.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112013,
|
||
112012,
|
||
112011,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 11.304,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21010501,
|
||
"DescribeId": 10105,
|
||
"RelationshipId": 10105,
|
||
"MonsterName": "Hili_Fire_Range",
|
||
"Name": "Hilichurl Hỏa Tiễn",
|
||
"Title": "Xạ Thủ Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nXạ thủ tay cầm cung nỏ đơn giản, phía trên mũi tên có bôi một lớp nguyên liệu dễ cháy để dễ dàng thiêu rụi mục tiêu. El Musk đời trước cho rằng, đây là phát minh của Hilichurl với mong muốn khi bắt được con mồi sẽ đồng thời nấu chín thức ăn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_Fire_Range",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫点燃伤害"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112013,
|
||
112012,
|
||
112011,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 16.956,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21010601,
|
||
"DescribeId": 10106,
|
||
"RelationshipId": 10106,
|
||
"MonsterName": "Hili_Fire_Bomb",
|
||
"Name": "Hilichurl Đạn Nổ",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nLà kẻ xảo quyệt giỏi dùng Slime Hỏa như vũ khí đánh lui kẻ xâm phạm. Lợi dụng Slime Hỏa gây nổ, Hilichurl Đạn Nổ với khả năng ném lựu đạn chính xác có lẽ một lần có thể phá hủy 5 trụ gỗ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_Fire_Range",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫点燃伤害"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21010701,
|
||
"DescribeId": 10107,
|
||
"RelationshipId": 10107,
|
||
"MonsterName": "Hili_Fire_Rush",
|
||
"Name": "Hilichurl Tiên Phong",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nĐể đánh lui nhà mạo hiểm, chúng sẽ giương cao ngọn đuốc cháy bùng, lao thẳng về phía trước. Thảo nguyên hoặc rừng rậm phát hỏa, thông thường mà nói, không phải do \"kỵ sĩ\" đặc biệt nào đâu, mà là do Hilichurl gây ra.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_Fire_Range",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫点燃伤害"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21010901,
|
||
"DescribeId": 10109,
|
||
"RelationshipId": 10109,
|
||
"MonsterName": "Hili_Ice_Range",
|
||
"Name": "Hilichurl Băng Tiễn",
|
||
"Title": "Xạ Thủ Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nXạ thủ tay cầm cung nỏ đơn giản, trên đầu mũi tên là hàn băng ngàn năm không tan. Hình như nghe nói vết thương do mũi tên này tạo ra sẽ rất khó lành, bởi vì hàn băng sẽ giảm tốc độ lưu thông máu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_Ice_Range",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112013,
|
||
112012,
|
||
112011,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 11.304,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21011001,
|
||
"DescribeId": 10110,
|
||
"RelationshipId": 10110,
|
||
"MonsterName": "Hili_Electric_Range",
|
||
"Name": "Hilichurl Lôi Tiễn",
|
||
"Title": "Xạ Thủ Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nXạ thủ tay cầm cung nỏ đơn giản, mũi tên được làm từ mảnh pha lê điện được mài nhọn, để khi bắn trúng sẽ gây ra điện giật. Nghe nói xạ thủ Hilichurl thiện xạ có thể cùng lúc bắn 5 mũi tên, vô cùng lợi hại.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_Electric_Range",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112013,
|
||
112012,
|
||
112011,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 16.956,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21011201,
|
||
"DescribeId": 10112,
|
||
"RelationshipId": 10112,
|
||
"MonsterName": "Hili_None_01_RockShield",
|
||
"Name": "Hilichurl Khiên Đá",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nHilichurl ngoan cường sinh tồn ở nơi hội tụ nhiều nguyên tố Nham, bên trên tấm khiên kiên cố của chúng là rất nhiều tầng nham thạch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21011301,
|
||
"DescribeId": 10113,
|
||
"RelationshipId": 10113,
|
||
"MonsterName": "Hili_Ice_Bomb",
|
||
"Name": "Hilichurl Đạn Băng",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nĐã phát hiện ra công dụng diệu kỳ của Slime Băng, có thể bảo quản thực phẩm rất hiệu quả. Hilichurl có khả năng tận dụng các loại Slime một cách linh hoạt, bất luận là Slime Hỏa, Slime Băng chế tạo thành thuốc nổ, hay là Slime Phong chế tạo phương tiện...có thể đây là cách tư duy có được qua cuộc sống gian khổ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_Ice_Range",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 10.8672,
|
||
"AttackBase": 11.304,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21011401,
|
||
"DescribeId": 10114,
|
||
"RelationshipId": 10114,
|
||
"MonsterName": "Hili_Ice_IceShield",
|
||
"Name": "Hilichurl Khiên Băng",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Cư dân nguyên thủy lang thang nơi hoang dã ở Teyvat.\nHilichurl có khả năng thích nghi hoàn cảnh cực kỳ tốt. Trong môi trường nguyên tố Băng dày đặc, đã có thể nghĩ cách lợi dụng băng làm thành khiên bảo hộ cho bản thân.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21011501,
|
||
"DescribeId": 10115,
|
||
"RelationshipId": 10115,
|
||
"MonsterName": "Hili_Wei_NoWeapon_01",
|
||
"Name": "Hilichurl kỳ lạ",
|
||
"Title": "Hilichurl kỳ lạ",
|
||
"Description": "\"Homu, Homu, mimi domu!\"",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_Wei",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21011601,
|
||
"DescribeId": 10116,
|
||
"RelationshipId": 10116,
|
||
"MonsterName": "Hili_Electric_Bomb",
|
||
"Name": "Hilichurl Đạn Lôi",
|
||
"Title": "Hilichurl",
|
||
"Description": "Những người thổ dân lang thang trong vùng hoang dã của Teyvat.\nĐối với Hilichurl vốn sống mông muội mà nói, Slime Lôi dường như không có công dụng rộng rãi như Slime Hỏa và Slime Phong. Có lẽ có một ngày chúng sẽ phát hiện nguyên tố lưu thông giữa Slime Phong và Slime Lôi Biến Dị, sau đó sẽ phát triển vượt bậc chăng...?",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_Electric_Range",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21020101,
|
||
"DescribeId": 10201,
|
||
"RelationshipId": 10201,
|
||
"MonsterName": "Brute_None_Shield",
|
||
"Name": "Bạo Đồ Hilichurl Khiên Gỗ",
|
||
"Title": "Bạo Đồ Hilichurl - Khiên Gỗ",
|
||
"Description": "Hilichurl Lớn đã trải qua vô số trận chiến.\nBiết lợi dụng Slime Thảo tạo thành khiên gỗ kiên cố để chiến đấu.\nCó cơ bắp mạnh mẽ, lớp lông óng mượt, tấm lưng vững chắc, một bữa sẽ ăn rất nhiều thịt, sẽ giúp Hilichurl chống lại những nhà mạo hiểm không niệm tình, có địa vị tương đối cao trong bộ lạc.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Brute_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112016,
|
||
112015,
|
||
112014,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 30.144,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21020201,
|
||
"DescribeId": 10202,
|
||
"RelationshipId": 10202,
|
||
"MonsterName": "Brute_None_Axe",
|
||
"Name": "Bạo Đồ Hilichurl Búa Lửa",
|
||
"Title": "Bạo Đồ Hilichurl - Búa Lửa",
|
||
"Description": "Hilichurl Lớn tay cầm rìu cán dài.\nTấn công theo kiểu mở rộng và hội tụ, lợi dụng Slime Hỏa để gắn thêm nguyên tố Hỏa lên rìu, có khả năng phá hoại cực mạnh.\nThông thường, vũ khí rìu Hỏa giống như của Bạo Đồ Hilichurl sau nhiều lần thắp lửa sẽ khiến giảm độ bền của sắt thép, từ đó mà lưỡi rìu dễ bị hư hỏng. Nhưng Bạo Đồ Hilichurl có đủ sức mạnh, nên cho dù rìu không có lưỡi thì cũng có thể dùng như búa để đập.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Brute_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫点燃伤害"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112016,
|
||
112015,
|
||
112014,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 60.288,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21020301,
|
||
"DescribeId": 10203,
|
||
"RelationshipId": 10203,
|
||
"MonsterName": "Brute_None_RockShield",
|
||
"Name": "Bạo Đồ Hilichurl Khiên Đá",
|
||
"Title": "Bạo Đồ Hilichurl - Khiên Đá",
|
||
"Description": "Hilichurl Lớn dùng nham thạch làm khiên.\nĐối với Hilichurl mà nói, việc quan trọng nhất là ăn và đánh nhau, làm cho mình trở nên mạnh hơn.\nNếu có thể trở thành chiến sĩ hùng mạnh như Bạo Đồ Hilichurl, thì sẽ được ăn nhiều thịt hơn, đánh nhiều hơn, giơ cao tấm khiên (dường như) kiên cố không thể bị phá vỡ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Brute_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112016,
|
||
112015,
|
||
112014,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 30.144,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21020401,
|
||
"DescribeId": 10204,
|
||
"RelationshipId": 10204,
|
||
"MonsterName": "Brute_Ice_None",
|
||
"Name": "Vua Giáp Băng Hilichurl",
|
||
"Title": "Vua Giáp Băng Hilichurl",
|
||
"Description": "\"Vương giả\" thần bí bước đi trong sương tuyết.\nHilichurl to lớn được đồng bào gọi là \"Lawa\". Cơ thể được rèn luyện đến cực điểm, dường như có thể dung hòa với môi trường bao trùm bởi nguyên tố Băng, uy nghi và trầm mặc như sông băng phía Bắc.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Brute_Ice_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112016,
|
||
112015,
|
||
112014,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 122.256,
|
||
"AttackBase": 150.72,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.7,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21020501,
|
||
"DescribeId": 10205,
|
||
"RelationshipId": 10205,
|
||
"MonsterName": "Brute_Rock_None",
|
||
"Name": "Vua Mũ Đá Hilichurl",
|
||
"Title": "Vua Mũ Đá Hilichurl",
|
||
"Description": "\"Vương giả\" thần bí bước đi trên đỉnh núi.\nHilichurl to lớn được đồng bào gọi là \"Lawa\". Nguyên tố Nham sản sinh trong môi trường đã trở thành một phần cơ thể của chúng, dường như da thịt đều được điêu khắc từ núi non.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Brute_Rock_None",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112016,
|
||
112015,
|
||
112014,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 122.256,
|
||
"AttackBase": 113.04,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.7,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21020601,
|
||
"DescribeId": 10206,
|
||
"RelationshipId": 10206,
|
||
"MonsterName": "Brute_Ice_Shield",
|
||
"Name": "Bạo Đồ Hilichurl Khiên Băng",
|
||
"Title": "Bạo Đồ Hilichurl - Khiên Băng",
|
||
"Description": "Hilichurl Lớn dùng hàn băng làm khiên, sẽ lợi dụng khiên băng to chắc để chiến đấu.\nNhìn chung, sinh vật có cơ thể to lớn, hoạt động nhiều thì cần tiêu hao nhiều nhiệt lượng để sinh tồn. Do vậy, khi El Musk đề xuất \"chỉ số bạo đồ\", căn cứ theo tỷ lệ Bạo Đồ Hilichurl trong phạm vi nào đó so với tổng số Hilichurl, để tính ra tính phong phú và ổn định của nguồn lương thực của Hilichurl.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Brute_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112016,
|
||
112015,
|
||
112014,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 30.144,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21020701,
|
||
"DescribeId": 10207,
|
||
"RelationshipId": 10207,
|
||
"MonsterName": "Brute_Electric_Axe",
|
||
"Name": "Bạo Đồ Hilichurl Búa Lôi",
|
||
"Title": "Bạo Đồ Hilichurl - Búa Lôi",
|
||
"Description": "Hilichurl Lớn tay cầm rìu cán dài.\nTấn công mạnh bạo, tận dụng Slime Lôi để gắn thêm nguyên tố Lôi lên rìu, có khả năng phá hoại cực mạnh.\nChiếc rìu rèn từ thép là nguyên liệu điện cảm cực tốt. Bạo Đồ Hilichurl Búa Lôi có vóc dáng vạm vỡ sẽ giơ cao búa rìu, lúc triệu hồi thiên lôi là cảnh tượng rất hoành tráng đối với Hilichurl.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Brute_None_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 60.288,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21020801,
|
||
"DescribeId": 10208,
|
||
"RelationshipId": 10208,
|
||
"MonsterName": "Brute_Electric_None",
|
||
"Name": "Vua Giáp Lôi Hilichurl",
|
||
"Title": "Vua Giáp Lôi Hilichurl",
|
||
"Description": "Vương giả thần bí bước đi trong sấm sét.\nHilichurl khổng lồ được đồng loại gọi là \"Lawa\". Cơ thể khổng lồ chứa đầy nguyên tố Lôi, năng lượng nguyên tố tỏa ra từ các khe hở trong cơ thể dưới dạng pha lê điện.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Brute_Electric_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 122.256,
|
||
"AttackBase": 150.72,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.7,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21030101,
|
||
"DescribeId": 10301,
|
||
"RelationshipId": 10301,
|
||
"MonsterName": "Shaman_Water_01",
|
||
"Name": "Phù Thủy Hilichurl Thủy",
|
||
"Title": "Phù Thủy Hilichurl Thủy",
|
||
"Description": "Hilichurl lải nhải liên hồi, nhà phát ngôn nguyên tố Thủy.\nHilichurl có tư chất về mặt khống chế nguyên tố, năng lực này thường đạt đỉnh điểm khi về già. Rốt cuộc là quá khứ như thế nào có thể khiến loài sinh vật ngu ngốc lại nắm được bí thuật hô mưa gọi gió?",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Shaman_Water_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112010,
|
||
112009,
|
||
112008,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21030201,
|
||
"DescribeId": 10302,
|
||
"RelationshipId": 10302,
|
||
"MonsterName": "Shaman_Grass_01",
|
||
"Name": "Phù Thủy Hilichurl Thảo",
|
||
"Title": "Phù Thủy Hilichurl Thảo",
|
||
"Description": "Hilichurl lải nhải liên hồi, nhà thức tỉnh nguyên tố Thảo.\nHilichurl có tư chất về mặt khống chế nguyên tố, năng lực này thường đạt đỉnh điểm khi về già. Dây leo chằng chịt như chất chứa sự không cam tâm và lòng căm hận đối với con người.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Shaman_Grass_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112010,
|
||
112009,
|
||
112008,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.5,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21030301,
|
||
"DescribeId": 10303,
|
||
"RelationshipId": 10303,
|
||
"MonsterName": "Shaman_Wind_01",
|
||
"Name": "Phù Thủy Hilichurl Phong",
|
||
"Title": "Phù Thủy Hilichurl Phong",
|
||
"Description": "Hilichurl lải nhải liên hồi, nhà truyền ngôn nguyên tố Phong.\nHilichurl có tư chất về mặt khống chế nguyên tố, năng lực này thường đạt đỉnh điểm khi về già, khả năng khống chế luồng gió của nó bắt nguồn từ ký ức bị lãng quên nơi u tối.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Shaman_Wind_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112010,
|
||
112009,
|
||
112008,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.5,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21030401,
|
||
"DescribeId": 10304,
|
||
"RelationshipId": 10304,
|
||
"MonsterName": "Shaman_Rock_01",
|
||
"Name": "Phù Thủy Hilichurl Nham",
|
||
"Title": "Phù Thủy Hilichurl Nham",
|
||
"Description": "Hilichurl lải nhải liên hồi, người lắng nghe nguyên tố Nham.\nHilichurl có tư chất về mặt khống chế nguyên tố, năng lực này thường đạt đỉnh điểm khi về già. So với nham thạch ngàn năm, cho dù là Hilichurl già nhất thì cũng là đứa trẻ mà thôi, nhưng ký ức và kinh nghiệm đã dẫn dắt chúng có được quyền năng điều khiển nham thạch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Shaman_Rock_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112010,
|
||
112009,
|
||
112008,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.5,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21030501,
|
||
"DescribeId": 10305,
|
||
"RelationshipId": 10305,
|
||
"MonsterName": "Shaman_Ice_01",
|
||
"Name": "Phù Thủy Hilichurl Băng",
|
||
"Title": "Phù Thủy Hilichurl Băng",
|
||
"Description": "Hilichurl lải nhải liên hồi, nhà hô hoán nguyên tố Băng.\nHilichurl có tư chất về mặt khống chế nguyên tố, năng lực này thường đạt đỉnh điểm khi về già. Lời nói chất chứa sức mạnh sương giá, tinh thông cách dùng nó làm kỹ năng chống địch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Shaman_Ice_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112010,
|
||
112009,
|
||
112008,
|
||
112007,
|
||
112006,
|
||
112005
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21030601,
|
||
"DescribeId": 10306,
|
||
"RelationshipId": 10306,
|
||
"MonsterName": "Shaman_Electric_01",
|
||
"Name": "Phù Thủy Hilichurl Lôi",
|
||
"Title": "Phù Thủy Hilichurl Lôi",
|
||
"Description": "Hilichurl già luôn lải nhải liên hồi, nhà hô hoán nguyên tố Lôi.\nHilichurl có tư chất về mặt khống chế nguyên tố, năng lực này thường đạt đỉnh điểm khi về già, nếu đã nắm vững được kỹ năng dẫn điện cao siêu rồi, dùng âm thanh sấm sét này soạn thành một bài ca tang thương nào.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Shaman_Electric_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 10307,
|
||
"RelationshipId": 10307,
|
||
"Name": "Boss Phù Thủy Hilichurl",
|
||
"Title": "Phù Thủy Lạc Lối Trong Bí Cảnh?",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21040101,
|
||
"DescribeId": 10401,
|
||
"RelationshipId": 10401,
|
||
"MonsterName": "Hilistray_Wind_01",
|
||
"Name": "Lãng Khách Hilichurl Phong",
|
||
"Title": "Lãng Khách Hilichurl Phong",
|
||
"Description": "Hilichurl lang thang không thuộc bất cứ bộ tộc nào, dường như đang tìm kiếm cội nguồn của vận mệnh cả tộc, tìm kiếm sự huy hoàng đã mất từ lâu.\nGiả sử trong số các ma vật chỉ có ngôn ngữ đơn giản, cũng chẳng có sử sách lưu truyền, mà có sử thi, truyền kỳ, thì chúng có lẽ chính là nhân vật chính trong đó nhỉ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hilistray_Wind",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112079,
|
||
112078,
|
||
112077,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.5,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 21040201,
|
||
"DescribeId": 10402,
|
||
"RelationshipId": 10402,
|
||
"MonsterName": "Hilistray_Water_01",
|
||
"Name": "Lãng Khách Hilichurl Thủy",
|
||
"Title": "Lãng Khách Hilichurl Thủy",
|
||
"Description": "Hilichurl lang thang không thuộc bất cứ bộ tộc nào, lang thang ở khắp các nơi hoang dã như tự lưu đày chính mình.\nTùy theo sự dẫn dắt của nhân duyên mà giúp đỡ các Hilichurl cần giúp đỡ, và sau khi đã hoàn thành sứ mệnh hoặc nhân duyên kết thúc sẽ khởi hành rời đi. Dường như có trình độ trí tuệ cao hơn so với các Hilichurl thông thường.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hilistray_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112079,
|
||
112078,
|
||
112077,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22010101,
|
||
"DescribeId": 20101,
|
||
"RelationshipId": 20101,
|
||
"MonsterName": "Abyss_Fire_01",
|
||
"Name": "Pháp Sư Vực Sâu Hỏa",
|
||
"Title": "Học Sĩ Hỏa",
|
||
"Description": "Ma vật vực sâu có ma lực và khả năng lợi dụng nguyên tố Hỏa chiến đấu.\nVì lý do nào đó, Pháp Sư Vực Sâu tinh thông ngôn ngữ của Hilichurl, có thể điều khiển tâm trí của chúng. Nghe nói Pháp Sư Vực Sâu cũng biết về các cổ ngữ đã thất truyền mà hiện nay rất ít người biết đến, và lợi dụng sức mạnh của ngôn ngữ này để điều khiển ma pháp.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Abyss_Fire_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫点燃伤害"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112022,
|
||
112021,
|
||
112020,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 56.52,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22010201,
|
||
"DescribeId": 20102,
|
||
"RelationshipId": 20102,
|
||
"MonsterName": "Abyss_Ice_01",
|
||
"Name": "Pháp Sư Vực Sâu Băng",
|
||
"Title": "Học Sĩ Băng",
|
||
"Description": "Ma vật vực sâu cưỡi trên nguyên tố Băng cực hàn chiến đấu.\nTuy rằng được cảm nhiễm sức mạnh to lớn, thậm chí có thể khiến hơi nước kết tụ thành trụ băng, nhưng bản thân lại vô cùng yếu ớt. Một khi lớp lá chắn bị phá vỡ, thì chỉ có thể chịu trận mà thôi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Abyss_Ice_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"免疫冰冻和寒元素的减速效果"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112022,
|
||
112021,
|
||
112020,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22010301,
|
||
"DescribeId": 20103,
|
||
"RelationshipId": 20103,
|
||
"MonsterName": "Abyss_Water_01",
|
||
"Name": "Pháp Sư Vực Sâu Thủy",
|
||
"Title": "Học Sĩ Thủy",
|
||
"Description": "Ma vật vực sâu lợi dụng nguyên tố Thủy chiến đấu.\nCác nhà mạo hiểm có lan truyền rằng, Pháp Sư Vực Sâu là người đứng sau \"Giáo Đoàn Vực Sâu\", hoạt động ở khắp nơi trên thế giới, thực hiện các âm mưu phá hoại. Tuy rằng họ còn đùa rằng Pháp Sư Vực Sâu Thủy có tác hại nguy hiểm nhất là làm phong thấp phát tác, thực ra chúng có sức mạnh không nên coi thường.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Abyss_Water_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112022,
|
||
112021,
|
||
112020,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22010401,
|
||
"DescribeId": 20104,
|
||
"RelationshipId": 20104,
|
||
"MonsterName": "Abyss_Electric_01",
|
||
"Name": "Pháp Sư Vực Sâu Lôi",
|
||
"Title": "Học Sĩ Lôi",
|
||
"Description": "Quái vật vực sâu lợi dụng Nguyên Tố Lôi để chiến đấu.\nTừng có một học giả tên là Alva Nicolas khi học tập ở Giáo Viện từng nghiên cứu hệ thống của mô hình Nguyên Tố Lôi mà Pháp Sư Vực Sâu sử dụng, cuối cùng đề ra một món vũ khí lý thuyết đặt tên là \"Cuộn Dây Nicola\". Đáng tiếc cho đến nay vẫn chưa có ai đưa nó vào thực tế. Có người nói rằng tài liệu nghiên cứu của anh đã bị ăn bởi vi khuẩn nấm.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Abyss_Electric_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 47.1,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22020101,
|
||
"DescribeId": 20201,
|
||
"RelationshipId": 20201,
|
||
"MonsterName": "Invoker_Herald_Water_01",
|
||
"Name": "Sứ Đồ Vực Sâu - Kích Lưu",
|
||
"Title": "Điềm Báo Thao Túng Dòng Chảy",
|
||
"Description": "Ma vật sử dụng Nguyên Tố Thủy để chiến đấu, chịu sự quản lý của \"Giáo Đoàn Vực Sâu\".\nNhững nhân vật thầm lặng này là tiền thân của Vực Sâu, cầm đầu làn sóng càn quét khắp nơi, đập tan mọi lớp giáp bảo vệ và những trái tim dị giáo, và giáng xuống những người ngu muội vô lo hình phạt định mệnh.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Herald_Water_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"咏者使徒通用爬塔开盾前挣脱词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22020201,
|
||
"DescribeId": 20202,
|
||
"RelationshipId": 20202,
|
||
"MonsterName": "Invoker_Herald_Ice_01",
|
||
"Name": "Sứ Đồ Vực Sâu - Sương Lạc",
|
||
"Title": "Sứ Giả Băng Kiếm",
|
||
"Description": "Ma vật dùng lưỡi kiếm hàn băng sắc nhọn để chiến đấu, trực thuộc \"Giáo Đoàn Vực Sâu\".\nNếu đã có thánh đồ truyền bá và ca tụng phúc âm thâm thúy, vậy thì cũng có sứ giả cải chính những lời ca tụng lệch lạc, xóa đi những âm tiết không hài hòa.\nNgười ta thường nói, thanh kiếm có thể xuyên thấu cơ thể sẽ giá lạnh như băng, nhưng loại băng giá đen tối như thế này nghe nói ngay cả linh hồn cũng có thể đóng băng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Herald_Ice",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"剧情任务-脱战逻辑标签",
|
||
"咏者使徒通用爬塔开盾前挣脱词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 56.52,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22030101,
|
||
"DescribeId": 20301,
|
||
"RelationshipId": 20301,
|
||
"MonsterName": "Invoker_Deacon_Electric_01",
|
||
"Name": "Học Sĩ Vực Sâu - Tử Điện",
|
||
"Title": "Sứ Giả Phúc Âm Giáng Tử Điện",
|
||
"Description": "Quái vật nơi vực thẳm tối đen như mực, phục vụ cho \"Giáo Đoàn Vực Sâu\" và có thể điều khiển sấm sét.\nChúng là những nhà thuyết giáo, học sĩ của Vực Sâu sử dụng giông tố sấm sét truyền bá trí tuệ đen tối đến những kẻ vô thần, dùng tia điện tím như một lời thông báo cho sự tồn tại của sức mạnh to lớn đang ăn mòn trí tuệ loài người.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Deacon_Electric_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"咏者使徒通用爬塔开盾前挣脱词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 56.52,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22030201,
|
||
"DescribeId": 20302,
|
||
"RelationshipId": 20302,
|
||
"MonsterName": "Invoker_Deacon_Fire_01",
|
||
"Name": "Học Sĩ Vực Sâu - Uyên Hỏa",
|
||
"Title": "Ngọn Lửa Nuốt Chửng",
|
||
"Description": "Ma vật điều khiển ngọn lửa của vực sâu, theo đuổi ý nghĩa của chương sách, trực thuộc Giáo Đoàn Vực Sâu.\nCách mà con người trên mặt đất gọi chúng có hơi sai lệch so với nghĩa gốc. \"Học Sĩ\" cũng có nghĩa là \"Người Đọc Kinh\". Đọc vang ân điển, triệu hồi sức mạnh siêu cường.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Deacon_Fire",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"咏者使徒通用爬塔开盾前挣脱词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 56.52,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22040101,
|
||
"DescribeId": 20401,
|
||
"RelationshipId": 20401,
|
||
"MonsterName": "Hound_Kanis_Rock_01",
|
||
"Name": "Thể Nham - Ma Thú Con",
|
||
"Title": "Ma Thú Con",
|
||
"Description": "Ma thú có khả năng xâm thực rìa thế giới. \"Gold\" đặt tên cho chúng là \"Alfisol\".\nChúng đi theo vực sâu xâm lấn để nuốt chửng các nguyên tố. Điều may mắn là loại ma thú này đã không còn nhiều trên thế gian này.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hound_Kanis_Rock",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112058,
|
||
112057,
|
||
112056,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 15.072,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.2,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.2,
|
||
"ElecSubHurt": 0.2,
|
||
"WindSubHurt": 0.2,
|
||
"IceSubHurt": 0.2,
|
||
"RockSubHurt": 0.2,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22040201,
|
||
"DescribeId": 20402,
|
||
"RelationshipId": 20402,
|
||
"MonsterName": "Hound_Kanis_Electric_01",
|
||
"Name": "Thể Lôi - Ma Thú Con",
|
||
"Title": "Ma Thú Con",
|
||
"Description": "Ma thú có khả năng xâm thực rìa thế giới. \"Gold\" đặt tên cho chúng là \"Alfisol\".\nTừng có một thời kỳ, lúc ma thú khổng lồ xuất hiện, thường sẽ có chó săn xuất hiện trước, xóa tan rìa của thế giới để mở đường.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hound_Kanis_Electric",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112058,
|
||
112057,
|
||
112056,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 15.072,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.2,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.2,
|
||
"ElecSubHurt": 0.2,
|
||
"WindSubHurt": 0.2,
|
||
"IceSubHurt": 0.2,
|
||
"RockSubHurt": 0.2,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22050101,
|
||
"DescribeId": 20501,
|
||
"RelationshipId": 20501,
|
||
"MonsterName": "Hound_Riftstalker_Rock_01",
|
||
"Name": "Thể Nham - Chó Săn Ma Vật",
|
||
"Title": "Chó Săn Ma Vật",
|
||
"Description": "Ma thú có khả năng xâm thực biên giới của thế giới. Là tạo vật của \"Gold\".\nChúng mô phỏng một số hành vi sinh học tương tự như hành vi của những con sói thật. Có lẽ chúng cũng thấy đố kị với \"họ hàng\" của mình và mơ ước một ngày nào đó sẽ có thể thay thế.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hound_Riftstalker_Rock",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112058,
|
||
112057,
|
||
112056,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 40.192,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.25,
|
||
"GrassSubHurt": 0.25,
|
||
"WaterSubHurt": 0.25,
|
||
"ElecSubHurt": 0.25,
|
||
"WindSubHurt": 0.25,
|
||
"IceSubHurt": 0.25,
|
||
"RockSubHurt": 0.25,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.25
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22050201,
|
||
"DescribeId": 20502,
|
||
"RelationshipId": 20502,
|
||
"MonsterName": "Hound_Riftstalker_Electric_01",
|
||
"Name": "Thể Lôi - Chó Săn Ma Vật",
|
||
"Title": "Chó Săn Ma Vật",
|
||
"Description": "Ma thú có khả năng xâm thực rìa thế giới. Là tạo vật của \"Gold\".\nTừng càn quét khắp đại lục, sau đó bị phản kháng và săn bắt nên đã tuyệt chủng. Nhưng gần đây chúng đã xuất hiện trở lại. Bầy sói đen gây uy hiếp đến an nguy của Thanh Tuyền Trấn và Lang Lãnh chính là chúng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hound_Riftstalker_Electric",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112058,
|
||
112057,
|
||
112056,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 40.192,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.25,
|
||
"GrassSubHurt": 0.25,
|
||
"WaterSubHurt": 0.25,
|
||
"ElecSubHurt": 0.25,
|
||
"WindSubHurt": 0.25,
|
||
"IceSubHurt": 0.25,
|
||
"RockSubHurt": 0.25,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.25
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22060101,
|
||
"DescribeId": 20601,
|
||
"RelationshipId": 20601,
|
||
"MonsterName": "Monster_Hound_Planelurker_01",
|
||
"Name": "Vua Thú Hoàng Kim",
|
||
"Title": "Vua Thú Hoàng Kim",
|
||
"Description": "Đến từ dị giới hắc ám, là vua của bầy sói đen, có quyền năng hiệu lệnh dị thú giúp nó làm xói mòn không gian, tạo ra vết nứt vũ trụ để mở đường.\nVua thú không có tên gọi, bởi vì bản thân nó chẳng qua là một tạo vật vô tâm của \"Gold\" mà thôi; chính bởi vì vậy, nên nó càng thêm cố chấp về việc xâm lấn vào thế giới không thuộc về mình, dùng sức mạnh của mình để giành lấy danh phận.\nNhưng bầy sói không phải là loài vật ngu xuẩn. Sau lần xâm lấn gặp phải trắc trở, lần này chúng đã chọn một hòn đảo hoang vu không người, cũng không ai canh giữ để làm nơi chuẩn bị nghênh đón vua thú.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hound_Planelurker",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113030,
|
||
104174,
|
||
104173,
|
||
104172,
|
||
104171,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 163.008,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.25,
|
||
"GrassSubHurt": 0.25,
|
||
"WaterSubHurt": 0.25,
|
||
"ElecSubHurt": 0.25,
|
||
"WindSubHurt": 0.25,
|
||
"IceSubHurt": 0.25,
|
||
"RockSubHurt": 0.25,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.25
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22070101,
|
||
"DescribeId": 20701,
|
||
"RelationshipId": 20701,
|
||
"MonsterName": "ForlornVessel_Strong_Warbanner_Fire_01",
|
||
"Name": "Vỏ Rỗng Ảm Đạm - Cờ Lệnh",
|
||
"Title": "Cái Kết Của Kỵ Sĩ Hắc Xà",
|
||
"Description": "Binh lính đen tuyền, từng là quân nhân đầy kiêu hãnh của vương quốc cổ dưới lòng đất, nhưng giờ đây đã mất đi tất cả ký ức lẫn tri giác.\nNhưng cho dù vậy, vị binh sĩ này vẫn giơ cao ngọn cờ vương giả để chiến đấu. Dù cho quên đi hình bóng của chiến hữu hay chúc phúc của vương giả cũng sẽ không bỏ ngọn cờ của mình xuống.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_ForlornVessel_Strong_Warbanner_Fire",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112019,
|
||
112018,
|
||
112017,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.3,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22070201,
|
||
"DescribeId": 20702,
|
||
"RelationshipId": 20702,
|
||
"MonsterName": "ForlornVessel_Strong_Lance_Water_01",
|
||
"Name": "Vỏ Rỗng Ảm Đạm - Phá Trận",
|
||
"Title": "Cái Kết Của Kỵ Sĩ Hắc Xà",
|
||
"Description": "Binh lính đen tuyền, từng là quân nhân đầy kiêu hãnh của vương quốc cổ dưới lòng đất, giờ đây đã không còn lý trí của \"con người\".\nVì lý tưởng bảo vệ mà ý chí vẫn còn lưu lại trong lớp vỏ rỗng, nhưng đã không còn ai chỉ cho họ nơi của kẻ địch nữa, vậy thứ cần bảo vệ lại là gì...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_ForlornVessel_Strong_Lance_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112019,
|
||
112018,
|
||
112017,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 81.504,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.3,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22070301,
|
||
"DescribeId": 20703,
|
||
"RelationshipId": 20703,
|
||
"MonsterName": "ForlornVessel_Strong_Chargebow_Ice_01",
|
||
"Name": "Vỏ Rỗng Ảm Đạm - Cận Vệ",
|
||
"Title": "Cái Kết Của Kỵ Sĩ Hắc Xà",
|
||
"Description": "Binh lính đen tuyền, từng là quân nhân đầy kiêu hãnh của vương quốc cổ dưới lòng đất, nhưng giờ đây chỉ còn là một chiếc vỏ rỗng chứa ý chí chiến đấu mà thôi.\nVạn vật đều có điểm cuối, lớp vỏ rỗng này chính là thực thể tạo ra từ sự xung đột của thời gian, tội lỗi và lời nguyền của \"Kỵ Sĩ Hắc Xà\" mà ra.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_ForlornVessel_Strong_Chargebow_Ice",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112019,
|
||
112018,
|
||
112017,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.3,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22080101,
|
||
"DescribeId": 20801,
|
||
"RelationshipId": 20801,
|
||
"MonsterName": "Darkwraith_Strong_Wind_01",
|
||
"Name": "Kỵ Sĩ Hắc Xà - Trảm Phong Kiếm",
|
||
"Title": "\"Từng Đi Trong Gió Thoảng...\"",
|
||
"Description": "Quân nhân cận vệ có địa vị cao trong triều đình, quét sạch kẻ địch của Vương Gia bằng một kỹ thuật đấu kiếm gọi là \"Kiếm Thuật Siêu Thực\".\n\"Kiếm Sĩ Hoàng Hôn\" cũng là một trong những thành viên của họ. Trước khi tất cả vinh quang của vương quốc bị mất đi, và mọi thứ không thể cứu vãn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Darkwraith_Strong_Wind",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.5,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22080201,
|
||
"DescribeId": 20802,
|
||
"RelationshipId": 20802,
|
||
"MonsterName": "Darkwraith_Fat_Rock_01",
|
||
"Name": "Kỵ Sĩ Hắc Xà - Rìu Phá Đá",
|
||
"Title": "\"Từng Như Tảng Đá Ngăn Dòng Nước Đen...\"",
|
||
"Description": "Quân nhân cận vệ có địa vị cao trong cung đình, quét sạch kẻ địch của hoàng thất bằng một kỹ thuật đấu kiếm gọi là \"Kiếm Thuật Siêu Thực\"...\n...Tuy nói rằng Kiếm Thuật Siêu Thực là một dạng kỹ năng đấu kiếm, nhưng nó cũng có thể áp dụng lên các loại binh khí khác. Vào thời khắc đen tối nhất của vương quốc, võ sĩ gánh vác trách nhiệm bảo vệ có lúc cũng không có lựa chọn nào cả.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Darkwraith_Fat_Rock",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.5,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 20901,
|
||
"RelationshipId": 20901,
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Darkwraith_Strong_Wind",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21001,
|
||
"RelationshipId": 21001,
|
||
"Name": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác - Người Điều Khiển Hỏa, Băng, Lôi",
|
||
"Title": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Archdeacon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"深渊法师(火雷冰)"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21002,
|
||
"RelationshipId": 21002,
|
||
"Name": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác - Người Điều Khiển Thủy, Hỏa, Băng",
|
||
"Title": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Archdeacon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"深渊法师(冰水火)"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21003,
|
||
"RelationshipId": 21003,
|
||
"Name": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác - Người Điều Khiển Thủy, Hỏa, Lôi",
|
||
"Title": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Archdeacon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"深渊法师(雷火水)"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21004,
|
||
"RelationshipId": 21004,
|
||
"Name": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác - Người Điều Khiển Thủy, Băng, Lôi",
|
||
"Title": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Archdeacon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"深渊法师(水冰雷)"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22100501,
|
||
"DescribeId": 21005,
|
||
"RelationshipId": 21005,
|
||
"MonsterName": "Invoker_Archdeacon_01",
|
||
"Name": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác",
|
||
"Title": "Kẻ Rửa Tội Tàn Ác",
|
||
"Description": "Ma vật Vực Sâu có khả năng điều khiển nhiều loại sức mạnh nguyên tố, vì \"tiến hóa\" mà có thêm các bộ phận dư thừa.\n\n<i>\"Bản chất của \"Vực Sâu\" về cơ bản là không thể dung hòa với nguyên tố. Nhưng cho dù có nguyên tố của thần thì cũng sẽ được bao bọc, bóp méo, trở thành đạo cụ theo đuổi ý chí sâu xa. Nói từ góc độ kết quả và hiệu ích, cái gọi là \"Vực Sâu\" có lẽ khi so sánh với cái nhỏ như vật chứa với sức mạnh nguyên tố tràn trề trong tay Đạo Bảo Đoàn, và lớn như Vision đi chăng nữa thì cũng không có khác biệt gì nhiều...\"</i>\nSổ tay của ai đó rơi trong Hangeh Afrasiyab.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Invoker_Archdeacon",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"深渊法师(水冰雷)"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 135.84,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22110101,
|
||
"DescribeId": 21101,
|
||
"RelationshipId": 21101,
|
||
"MonsterName": "Ovacua_Order_01",
|
||
"Name": "Nguyên Thể Khe Nứt - Đá Vụn Lớn",
|
||
"Title": "Nguyên Thể Khe Nứt - Đá Vụn Lớn",
|
||
"Description": "Sinh mệnh kỳ lạ chủ yếu xuất hiện trong Elynas.\nTrong nhận thức của Melusine, thì Nguyên Thể Khe Nứt cơ bản là sinh vật vô hại, thậm chí có Melusine còn cho rằng nó rất đáng yêu.\nCảm nhận về thị giác của Melusine rất khác với con người.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Ovacua_Order_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112091,
|
||
112090,
|
||
112089,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 97.8048,
|
||
"AttackBase": 87.92,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.5,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22110201,
|
||
"DescribeId": 21102,
|
||
"RelationshipId": 21102,
|
||
"MonsterName": "Ovacua_Order_02",
|
||
"Name": "Nguyên Thể Khe Nứt - Đá Vụn",
|
||
"Title": "Nguyên Thể Khe Nứt - Đá Vụn",
|
||
"Description": "Sinh mệnh kỳ lạ chủ yếu xuất hiện trong Elynas.\nKhi gặp phải năng lượng ousia hoặc pneuma, hình như sẽ bị kích thích rất mạnh. Do đó cho dù không có đặc tính tấn công và xâm lược mạnh, nhưng cách này hình như sẽ rất hiệu quả trong việc xua đuổi Nguyên Thể Khe Nứt.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Ovacua_Order_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112091,
|
||
112090,
|
||
112089,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.3,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22110301,
|
||
"DescribeId": 21103,
|
||
"RelationshipId": 21103,
|
||
"MonsterName": "Ovacua_Chaos_01",
|
||
"Name": "Nguyên Thể Khe Nứt - Sinh Trưởng Lớn",
|
||
"Title": "Nguyên Thể Khe Nứt - Sinh Trưởng Lớn",
|
||
"Description": "Sinh mệnh kỳ lạ chủ yếu xuất hiện trong Elynas.\nCác đặc trưng sinh vật cơ bản của Nguyên Thể Khe Nứt đã vượt ra ngoài phạm vi hiểu biết: Không thuộc về loài động vật, thực vật, nấm hoặc chủng loại nguyên tố nào. Các học giả Sumeru cũng vì vậy mà đã không ngừng tranh luận về việc rốt cuộc nó là gì. Mãi cho đến khi nó bị cấm dùng làm đề tài nghiên cứu, bởi vì theo hệ tri thức của con người hiện nay mà nói, vấn đề này cũng giống như \"định nghĩa và bản chất của ngôn ngữ\", không thể nào rút ra được kết luận thiết thực và có ý nghĩa.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Ovacua_Chaos_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112091,
|
||
112090,
|
||
112089,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 114.1056,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.5,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21104,
|
||
"RelationshipId": 21104,
|
||
"Name": "Nguyên Thể Khe Nứt - Sinh Trưởng",
|
||
"Title": "Nguyên Thể Khe Nứt - Sinh Trưởng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Ovacua_Chaos_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22120101,
|
||
"DescribeId": 21201,
|
||
"RelationshipId": 21201,
|
||
"MonsterName": "TheAbyss_Dendrite_01",
|
||
"Name": "Gốc Rễ Mô Phỏng U Ám - Dạng I",
|
||
"Title": "Gốc Rễ Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Description": "Ma vật Vực Sâu đến từ thế giới méo mó u ám, có vẻ ngoài trông giống thực vật.\nLoại ma vật méo mó này đã xâm nhập sâu vào lòng đất, trích xuất những ký ức trong đó để mô phỏng và điều khiển. Hồi ức trong quá khứ bị bóp méo, biến thành dáng vẻ sâu thẳm và ô uế hơn. Chúng đã mượn hành động này để từng bước tiếp cận phần lõi của Cây Thế Giới, nhằm phá hoại gốc rễ tồn tại của nó.\nNghe nói loại ma vật này luôn cố gắng bóp méo các sắc độ của ánh sáng, biến chúng thành thông tin đen tối, và chính những nhánh cây vươn ra tựa như xuyên thủng hư không của chúng có vẻ đã chứng minh cho điều này...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Dendrite",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"所有怪物使用深渊次数盾必须挂载"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113067,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
104154,
|
||
104153,
|
||
104152,
|
||
104151,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400128,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400127,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 217.344,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22120201,
|
||
"DescribeId": 21202,
|
||
"RelationshipId": 21202,
|
||
"MonsterName": "TheAbyss_Rhizome_01",
|
||
"Name": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Description": "Ma vật Vực Sâu đến từ thế giới méo mó u ám, có vẻ ngoài trông giống thực vật.\nNghe nói những nơi bị làn sóng đen tối xâm chiếm, sẽ mọc lên những ma vật hắc ám trông giống thực vật. Nhưng thực vật chỉ là vẻ bề ngoài, sở dĩ có dáng vẻ như vậy, vì đó là để tiếp cận với khuôn mẫu ý thức của thế giới cây cối, từ đó hấp thụ những khái niệm cần thiết bên trong rồi tiến hành phân tích và mô phỏng.\nCũng có những kẻ điên dại mất đi ý thức nói rằng, những sự vật trông giống như chiếc lá vươn ra ấy, thực chất là hình dạng sơ khai của cánh cửa dẫn đến dị giới.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 46.1856,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21203,
|
||
"RelationshipId": 21203,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Thủ Vệ Di Tích",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21204,
|
||
"RelationshipId": 21204,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Lãng Khách Hilichurl Phong",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21205,
|
||
"RelationshipId": 21205,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Cỗ Máy Bí Ẩn - Kẻ Truy Bắt",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21206,
|
||
"RelationshipId": 21206,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Bạo Đồ Hilichurl Búa Lôi",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21207,
|
||
"RelationshipId": 21207,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Tepetlisaurus",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21208,
|
||
"RelationshipId": 21208,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Koholasaurus",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21209,
|
||
"RelationshipId": 21209,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Yumkasaurus",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21210,
|
||
"RelationshipId": 21210,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám - Chiến Sĩ Tepetlisaurus: Phá Tinh Thể",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21211,
|
||
"RelationshipId": 21211,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám - Chiến Sĩ Tepetlisaurus: Phá Thạch Đao",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21212,
|
||
"RelationshipId": 21212,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám - Chiến Sĩ Yumkasaurus: Lửa Bay",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21213,
|
||
"RelationshipId": 21213,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám - Chiến Sĩ Qucusaurus: Chùy Sao",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21214,
|
||
"RelationshipId": 21214,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám - Chiến Sĩ Qucusaurus: Lửa Trời",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21215,
|
||
"RelationshipId": 21215,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám - Chiến Sĩ Iktomisaur: Thủy Triều Băng",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21216,
|
||
"RelationshipId": 21216,
|
||
"Name": "Gốc Rễ Mô Phỏng U Ám - Dạng II",
|
||
"Title": "Gốc Rễ Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Dendrite",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21217,
|
||
"RelationshipId": 21217,
|
||
"Name": "Gốc Rễ Mô Phỏng U Ám - Dạng III",
|
||
"Title": "Gốc Rễ Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Dendrite",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21218,
|
||
"RelationshipId": 21218,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Rồng Đất Nhỏ Nham",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21219,
|
||
"RelationshipId": 21219,
|
||
"Name": "Mô Phỏng U Ám: Tatankasaurus",
|
||
"Title": "Lá Mô Phỏng U Ám",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyss_Rhizome",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22130001,
|
||
"DescribeId": 21300,
|
||
"RelationshipId": 21300,
|
||
"MonsterName": "Monster_WildHunt_Female_01",
|
||
"Name": "Kẻ Lưu Vong Hoang Dã",
|
||
"Title": "Bóng Cuộc Săn Hoang Dã",
|
||
"Description": "Bóng ma quẩn quanh nơi vùng đất giá lạnh hoang vu trong màn sương đen tối. Sự xuất hiện của chúng dường như dự báo trước một tai họa khủng khiếp hơn.\nNhững con người dưới ánh trăng mang theo nguyện vọng riêng của mình bước vào cuộc hành trình, nhưng không phải tất cả nguyện vọng đều được đáp ứng. Linh hồn vì oán hận, yêu biệt ly, không thể có được, mà không thể yên nghỉ. Nếu bị Vực Sâu làm ô nhiễm, có lẽ sẽ biến thành bóng ma, mãi mãi lạc lối trong sương mù của Cuộc Săn Hoang Dã.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_WildHunt",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112136,
|
||
112135,
|
||
112134,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21301,
|
||
"RelationshipId": 21301,
|
||
"Name": "Kẻ Lưu Vong Hoang Dã",
|
||
"Title": "Bóng Cuộc Săn Hoang Dã",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_WildHunt",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21302,
|
||
"RelationshipId": 21302,
|
||
"Name": "Kẻ Lưu Vong Hoang Dã",
|
||
"Title": "Bóng Cuộc Săn Hoang Dã",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_WildHunt",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 22131001,
|
||
"DescribeId": 21310,
|
||
"RelationshipId": 21310,
|
||
"MonsterName": "Monster_WildHunt_Elite_01",
|
||
"Name": "Thợ Săn Hoang Dã",
|
||
"Title": "Bóng Cuộc Săn Hoang Dã",
|
||
"Description": "Bóng ma quẩn quanh nơi vùng đất giá lạnh hoang vu trong màn sương đen tối. Sự xuất hiện của chúng dường như dự báo trước một tai họa khủng khiếp hơn.\nDưới lớp băng giá nơi vùng đất mênh mông của phía bắc, chôn vùi các chiến binh vĩ đại của đất nước cổ xưa đã mất. Dù cho dấu vết tồn tại của họ đã bị xóa nhòa từ lâu, nhưng linh hồn anh dũng của dũng sĩ vẫn mãi bảo vệ vùng đất của vương quốc hoàng kim. Giờ đây, những linh hồn này đã thức tỉnh vì sự ô nhiễm của Vực Sâu, tất cả những kẻ dám xâm lược sẽ bị họ xem như con mồi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_WildHunt_Elite",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112136,
|
||
112135,
|
||
112134,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 141.2736,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 21320,
|
||
"RelationshipId": 21320,
|
||
"Name": "Người Giữ Đèn Bách Chiến",
|
||
"Title": "Người Giữ Đèn Bách Chiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_WildHunt_Male_Sigurd",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23010101,
|
||
"DescribeId": 30101,
|
||
"RelationshipId": 30101,
|
||
"MonsterName": "Skirmisher_Male_Fat_SprayGun_Ice_01",
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Vệ Binh Băng Hạng Nặng",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Vệ Binh Băng Hạng Nặng",
|
||
"Description": "Binh sĩ trong cỗ máy chiến tranh của Fatui.\nMang theo trang bị có thể điều khiển sức mạnh nguyên tố hạn chế, có thể lợi dụng vũ khí hình dạng khẩu súng để bắn ra sương băng lạnh giá.\nTuy rằng có sức mạnh nguyên tố mà người thường không chạm đến được, nhưng chắc cũng sẽ phải trả giá cho loại sức mạnh này...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Fat_SprayGun_Ice_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23010201,
|
||
"DescribeId": 30102,
|
||
"RelationshipId": 30102,
|
||
"MonsterName": "Skirmisher_Male_Fat_SprayGun_Water_01",
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Vệ Binh Thủy Hạng Nặng",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Vệ Binh Thủy Hạng Nặng",
|
||
"Description": "Binh sĩ trong cỗ máy chiến tranh của Fatui.\nMang theo trang bị có thể điều khiển sức mạnh nguyên tố hạn chế, có thể lợi dụng vũ khí hình dạng khẩu súng để bắn ra dòng nước cực mạnh.\nCái tên \"Đội tiên phong\" có nghĩa là không màng sống chết, xâm nhập vào những vùng đất lạ để hoàn thành nhiệm vụ tiền kỳ, làm nền tảng cho những hành động sau này.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Fat_SprayGun_Water_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23010301,
|
||
"DescribeId": 30103,
|
||
"RelationshipId": 30103,
|
||
"MonsterName": "Skirmisher_Male_Strong_GreatHammer_Electric_01",
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Quân Tiên Phong Chùy Lôi",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Quân Tiên Phong Chùy Lôi",
|
||
"Description": "Binh sĩ đội tiên phong có thân hình cường tráng, mang theo chùy có nguyên tố Lôi.\nTrở thành quân lính của Fatui có nghĩa là có nguồn lực dồi dào: Tiền lương, vụ khí và vật tư.\nNhưng đồng thời cũng phải rời xa quê hương và người thân, đem quãng đời còn lại giao cho chiến hữu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Strong_GreatHammer_Electric_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23010401,
|
||
"DescribeId": 30104,
|
||
"RelationshipId": 30104,
|
||
"MonsterName": "Skirmisher_Male_Standard_Staff_Rock_01",
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Quân Du Kích Nham",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Quân Du Kích Nham",
|
||
"Description": "Binh sĩ đội tiên phong có thể điều khiển lá chắn có Nguyên Tố Nham để bảo vệ đồng đội.\nKhác với người xử lý nợ và thuật sĩ Cicin ưu tú, thực lực và trang bị của đội tiên phong có phần yếu kém.\nĐể hoàn thành nhiệm vụ và giảm tổn thất về vật tư cũng như con người, chiến thuật của đội tiên phong chú trọng đến sự hợp tác chiến đấu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Standard_Staff_Rock_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23010501,
|
||
"DescribeId": 30105,
|
||
"RelationshipId": 30105,
|
||
"MonsterName": "Skirmisher_Male_Strong_Gloves_Wind_01",
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Quân Tiên Phong Tay Đấm Phong",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Quân Tiên Phong Tay Đấm Phong",
|
||
"Description": "Binh sĩ đội tiên phong có thể dùng sức mạnh Nguyên Tố Phong để hồi sinh đồng đội.\nRời xa quê hương cũng là vì quê hương. Từ biệt người thân nhưng lại có được đồng đội vào sinh ra tử.\nCó lẽ khi bọn họ làm việc xấu dưới danh nghĩa nhiệm vụ, cũng có suy nghĩ như vậy.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Strong_Gloves_Wind_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23010601,
|
||
"DescribeId": 30106,
|
||
"RelationshipId": 30106,
|
||
"MonsterName": "Skirmisher_Male_Standard_Rifle_Fire_01",
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Quân Du Kích Hỏa",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Quân Du Kích Hỏa",
|
||
"Description": "Binh sĩ Fatui điều khiển ngọn lửa rực cháy.\nVũ khí của đội tiên phong có khả năng chế ngự nguyên tố ở mức độ nhất định, về chiến lược thì sẽ tận dụng phản ứng nguyên tố.\nVì có vũ trang và tri thức như vậy, nên đã đem đến uy lực không nhỏ cho đội tiên phong khi chiến đấu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Standard_Rifle_Fire_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 56.52,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30111,
|
||
"RelationshipId": 30111,
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Vệ Binh Băng Hạng Nặng Bách Chiến",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Vệ Binh Băng Hạng Nặng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Fat_SprayGun_Ice_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30113,
|
||
"RelationshipId": 30113,
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Quân Tiên Phong Chùy Lôi Bách Chiến",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Quân Tiên Phong Chùy Lôi",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Strong_GreatHammer_Electric_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30116,
|
||
"RelationshipId": 30116,
|
||
"Name": "Đội Tiên Phong Fatui - Quân Du Kích Hỏa Bách Chiến",
|
||
"Title": "Đội Tiên Phong - Quân Du Kích Hỏa",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Skirmisher_Male_Standard_Rifle_Fire_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23020101,
|
||
"DescribeId": 30201,
|
||
"RelationshipId": 30201,
|
||
"MonsterName": "Fatuus_Fire_01",
|
||
"Name": "Fatui - Người Xử Lý Nợ Hỏa",
|
||
"Title": "Người Xử Lý Nợ - Mũi Nhọn Thiêu Đốt",
|
||
"Description": "Đặc viên thuộc Fatui. \n\"Nợ\" được người xử lý nợ giải quyết, không chỉ là kết toán tiền hàng.\nMà \"bất kỳ lợi ích to nhỏ\" nào cũng là nợ. Hễ có ai dám làm tổn hại đến lợi ích của Fatui thì phải trả giá gấp mười lần.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Fire_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112031,
|
||
112030,
|
||
112029,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.5,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30211,
|
||
"RelationshipId": 30211,
|
||
"Name": "Fatui - Người Xử Lý Nợ Hỏa Bách Chiến",
|
||
"Title": "Người Xử Lý Nợ - Mũi Nhọn Thiêu Đốt",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Fire_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23030101,
|
||
"DescribeId": 30301,
|
||
"RelationshipId": 30301,
|
||
"MonsterName": "Fatuus_Summoner_01",
|
||
"Name": "Fatui - Thuật Sĩ Cicin Lôi",
|
||
"Title": "Thuật Sĩ Cicin - Thiếu Nữ Sấm Sét",
|
||
"Description": "Thuật sĩ thiếu nữ Fatui có lai lịch và dung mạo bí ẩn, điều khiển Cicin Lôi chiến đấu.\nLợi dụng đặc tính thích \"Cỏ Hư Vô\" của Cicin, điều khiển nó chiến đấu vì mình. Cũng như mùi hương của Cỏ Hư Vô sẽ khến Cicin Lôi mê muội, thuật sĩ tàn bạo cũng đam mê cảm giác vờn đối thủ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Summoner_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"召唤怪跟随创建者的生命周期"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112028,
|
||
112027,
|
||
112026,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23040101,
|
||
"DescribeId": 30401,
|
||
"RelationshipId": 30401,
|
||
"MonsterName": "Fatuus_Mage_Ice_01",
|
||
"Name": "Fatui - Thuật Sĩ Cicin Băng",
|
||
"Title": "Thuật Sĩ Cicin - Thiếu Nữ Sương Giá",
|
||
"Description": "Thuật sĩ thiếu nữ Fatui có lai lịch và dung mạo bí ẩn, điều khiển Cicin Băng chiến đấu.\nLoài người nếu không có Vision, theo lý sẽ không thể tự do điều khiển nguyên tố như bọn họ; Nhưng họ lại lợi dụng Cỏ Hư Vô để điều khiển Cicin Băng, thoải mái tung ra sức mạnh hàn băng. Bọn họ trông như đang du ngoạn khắp nơi không có mục đích gì, nhưng lại đang nắm giữ sứ mệnh không ai biết đến...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Mage_Ice_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"召唤怪跟随创建者的生命周期"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112028,
|
||
112027,
|
||
112026,
|
||
112034,
|
||
112033,
|
||
112032,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23050101,
|
||
"DescribeId": 30501,
|
||
"RelationshipId": 30501,
|
||
"MonsterName": "Fatuus_Maiden_Water_01",
|
||
"Name": "Fatui - Thiếu Nữ Kính",
|
||
"Title": "Quý Cô Snezhnayan - Sứ Giả Kính",
|
||
"Description": "Quý cô Fatui có tư thế đoan trang như đang hầu hạ thần linh, cô thao túng kính nước để chiến đấu.\nThao túng sức mạnh kính nước một cách thanh tao và tự nhiên, khiến những kẻ khoe khoang cam tâm tình nguyện rơi vào ảo cảnh của cô. Dường như mọi thứ đều không thoát khỏi đôi tai của cô. Đôi mắt bịt lại, không biết đã chứng kiến cảnh tượng gì, cũng không biết trong đó sẽ phản chiếu chấp niệm thế nào...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Maiden_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112052,
|
||
112051,
|
||
112050,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 81.504,
|
||
"AttackBase": 30.144,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23060101,
|
||
"DescribeId": 30601,
|
||
"RelationshipId": 30601,
|
||
"MonsterName": "Fatuus_Escadron_Ice_01",
|
||
"Name": "Fatui - Đặc Vụ Băng",
|
||
"Title": "Đặc Vụ - Thanh Kiếm Sương Giá",
|
||
"Description": "Đặc vụ tinh nhuệ của Fatui.\nNgười đã được lựa chọn từ nhỏ, qua thời gian dài được dạy dỗ và huấn luyện, trải qua vô số lần đào thải mới có thể trở thành \"Đặc Vụ\". Là binh sĩ ưu tú nhất trong hàng ngũ Fatui, có thân thủ xuất sắc và lòng trung thành tuyệt đối.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Escadron_Ice",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112094,
|
||
112093,
|
||
112092,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 60.288,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23060201,
|
||
"DescribeId": 30602,
|
||
"RelationshipId": 30602,
|
||
"MonsterName": "Fatuus_Escadron_Wind_01",
|
||
"Name": "Fatui - Đặc Vụ Gió",
|
||
"Title": "Đặc Vụ - Linh Lan Gió Lốc",
|
||
"Description": "Đặc vụ tinh nhuệ của Fatui.\nLà người không có trong biên chế thường quy của Fatui. Căn cứ theo nội dung nhiệm vụ và mệnh lệnh mà họ vừa có thể cùng tiến lui với binh lính, cũng có thể độc lập hoặc cùng với thành viên mai phục ở các nơi tiến hành các công việc như gián điệp, chống trinh sát, bảo vệ, xóa sạch dấu tích. Vì những nhiệm vụ rất đặc thù, nên đặc vụ thường phải nắm vững nhiều loại kỹ năng, và thậm chí là tài nghệ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Escadron_Wind",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112094,
|
||
112093,
|
||
112092,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.5,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30603,
|
||
"RelationshipId": 30603,
|
||
"Name": "Fatui Bách Chiến - Đặc Vụ Băng",
|
||
"Title": "Đặc Vụ - Thanh Kiếm Sương Giá",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Escadron_Ice",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30604,
|
||
"RelationshipId": 30604,
|
||
"Name": "Fatui Bách Chiến - Đặc Vụ Gió",
|
||
"Title": "Đặc Vụ - Linh Lan Gió Lốc",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Escadron_Wind",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30605,
|
||
"RelationshipId": 30605,
|
||
"Name": "Fatui - Đặc Vụ Băng Bách Chiến",
|
||
"Title": "Fatui - Đặc Vụ Băng Bách Chiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuus_Escadron_Ice",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23070101,
|
||
"DescribeId": 30701,
|
||
"RelationshipId": 30701,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Gun_01",
|
||
"Name": "Lính Tuyến Đầu Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Description": "Binh sĩ trực thuộc Oprichniki Fatui, trang bị kiếm súng, là lực lượng chủ lực duy trì trận tuyến.\nTrong quy tắc bộ binh Snezhnaya, nhiệm vụ hàng đầu của đội hình là nhắm chuẩn, bắn và xung phong. Mặc dù năng lực chiến đấu của từng binh lính không nổi bật, nhưng hàng ngũ tập hợp thành đội hình chặt chẽ luôn là một trong những nền tảng vững chắc nhất của quân Snezhnaya.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_Male",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮集群-远程"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30711,
|
||
"RelationshipId": 30711,
|
||
"Name": "Lính Tuyến Đầu Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_Male",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23072101,
|
||
"DescribeId": 30721,
|
||
"RelationshipId": 30721,
|
||
"MonsterName": "Human_MuscleMan_Shield_01",
|
||
"Name": "Lính Chi Viện Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Description": "Binh sĩ trực thuộc Oprichniki Fatui, trang bị khiên nặng, phụ trách che chắn cho đồng đội ở tiền tuyến.\nRất nhiều người đều biết, trong cuộc chiến kéo dài giữa Snezhnaya và thảm họa đen, chỉ có chống đỡ kiên cố hơn, kiên trì lâu hơn mới giành chiến thắng. Mà \"chống đỡ\" của Oprichniki chính là tấm khiên của quân chi viện... Chỉ cần khiên không bị đổ, thì hy vọng chiến thắng vẫn còn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_MuscleMan",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮集群-坦克4"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.0176,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23073101,
|
||
"DescribeId": 30731,
|
||
"RelationshipId": 30731,
|
||
"MonsterName": "Human_Female_Shoulder_01",
|
||
"Name": "Lính Phóng Lựu Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Description": "Binh sĩ trực thuộc Oprichniki Fatui, trang bị phóng lựu, có thể phát động oanh kích cự ly gần.\nOprichniki Fatui tuy có chi viện hỏa lực số lượng lớn và đầy đủ chức năng, nhưng dưới sự kiên trì của các sĩ quan mà vẫn giữ lại lượng lớn loại binh lính này. Dù sao thì ở tiền tuyến, bất cứ hỏa lực mạnh mẽ nào trong ghi chép cũng không thực tế bằng phóng lựu có thể mang theo bất cứ lúc nào.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_Female",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮集群-远程"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23074101,
|
||
"DescribeId": 30741,
|
||
"RelationshipId": 30741,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Claymore_PipeWrench_01",
|
||
"Name": "Lính Tiên Phong Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Description": "Binh sĩ trực thuộc Oprichniki Fatui, trang bị vũ khí tiên phong, có khả năng cận chiến rất mạnh.\nĐể đáp ứng nhu cầu của nhiệm vụ tác chiến, Oprichniki của Fatui đã thành lập quân tiên phong để loại bỏ chướng ngại hành quân. Còn chướng ngại rốt cuộc là gì thì cũng không quan trọng, dù là chướng ngại tự nhiên hay kẻ địch khó vượt qua, chỉ cần là thứ cản trở lá cờ thánh của Sao Nhạt tiến lên, thì họ đều sẽ loại bỏ chúng bằng bất cứ giá nào.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_Male",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮集群-坦克4"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30751,
|
||
"RelationshipId": 30751,
|
||
"Name": "Lính Tiên Phong Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_Male",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23076101,
|
||
"DescribeId": 30761,
|
||
"RelationshipId": 30761,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Cudgel_01",
|
||
"Name": "Lính Cứu Trợ Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Description": "Binh sĩ trực thuộc Oprichniki Fatui, trang bị vũ khí gậy, phụ trách trị liệu khẩn cấp cho đồng đội.\nTrên thực tế, phần lớn lính cứu trợ chỉ được đào tạo nhanh, khả năng hỗ trợ y tế rất hạn chế. Do đó, họ thường chọn cách chi viện hiệu quả hơn... đó là xếp chung vào các binh chủng khác và cùng xông pha.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_Male",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮集群-辅助"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30771,
|
||
"RelationshipId": 30771,
|
||
"Name": "Lính Cứu Trợ Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_Male",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23078101,
|
||
"DescribeId": 30781,
|
||
"RelationshipId": 30781,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_NoWeapon_BombBackpack_01",
|
||
"Name": "Lính Ném Bom Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Description": "Binh sĩ trực thuộc Oprichniki Fatui, trang bị túi lơ lửng đặc biệt và đạn nổ, phụ trách tiến hành nhiệm vụ đột phá.\nLà binh chủng có khả năng đột phá mạnh mẽ, lính ném bom thường được các chỉ huy tiền tuyến phái đến những chiến trường nguy hiểm nhất, vì vậy đã trở thành một trong những binh chủng thăng tiến nhanh nhất. Nghe nói, trong Oprichniki, tỷ lệ sĩ quan xuất thân từ lính ném bom cao hơn nhiều so với các binh chủng khác.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_NodKrai_Oprichnik_Male",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮集群-远程"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23079101,
|
||
"DescribeId": 30791,
|
||
"RelationshipId": 30791,
|
||
"MonsterName": "Oprichnik_Male_Strong_LanceArquebus_01",
|
||
"Name": "Đao Lửa Đột Kích Oprichniki",
|
||
"Title": "Đao Lửa Đột Kích Oprichniki",
|
||
"Description": "Sĩ quan tinh nhuệ trực thuộc Oprichniki Fatui, giỏi dùng kiếm lớn đánh cận chiến với kẻ địch.\nDù trong chiến đấu chống lại thảm họa đen hay trong trận chiến với những kẻ ngu muội dám ngăn cản lý tưởng của Nữ Hoàng, đội đột kích ở tiền tuyến luôn là một trong những đơn vị có thương vong cao nhất, những người từng trải qua nhiều trận chiến vẫn còn sống sót đương nhiên là tinh anh trong số những tinh anh. Luôn có người tình nguyện trở thành ngọn lửa và thanh gươm của đế quốc, cũng giống như luôn có người không cam tâm với sự bất nghĩa của số phận và sự bất công của thế giới cũ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oprichnik_Male_Strong_LanceArquebus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-坦克3"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 59.7696,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23079201,
|
||
"DescribeId": 30792,
|
||
"RelationshipId": 30792,
|
||
"MonsterName": "Oprichnik_Male_Fat_CannonShield_01",
|
||
"Name": "Pháo Lạnh Hạng Nặng Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Description": "Sĩ quan tinh nhuệ trực thuộc Oprichniki Fatui, giỏi dùng pháo hạng nặng để nổ tung trận địa địch, đồng thời dùng khiên lớn bảo vệ đồng đội cùng chiến đấu.\nKhổ nạn nhuốm màu khiên thành sương trắng, máu tươi ngưng tụ đọng lại thành viền đen. Sĩ quan của Oprichniki biết rằng những lời nói hư vô không thể nào cứu vãn những sự hy sinh không thể tránh khỏi, chỉ có tiếng nổ như mưa đá mới có thể lay chuyển thế giới cũ ô uế này.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oprichnik_Male_Fat_CannonShield",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-坦克3"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 65.2032,
|
||
"AttackBase": 55.264,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23079301,
|
||
"DescribeId": 30793,
|
||
"RelationshipId": 30793,
|
||
"MonsterName": "prichnik_Female_Slim_MachineGun_01",
|
||
"Name": "Gvardiya Sấm Sét Oprichniki",
|
||
"Title": "Oprichniki",
|
||
"Description": "Sĩ quan tinh nhuệ trực thuộc Oprichniki Fatui, giỏi dùng súng đôi chiến đấu.\nKhác với đội tiên phong, sĩ quan của Oprichniki hầu như đều tốt nghiệp tại Học Viện Quân Đội Hoàng Gia Snezhnaya, dù là với thân phận quý tộc hay tài năng của dân thường. Dù sao thì trong lý tưởng nhân hậu của Nữ Hoàng, cả hai vốn dĩ không có gì khác biệt. Cũng như \"quân cận vệ\" theo truyền thống chỉ có thể do fae đảm nhiệm, giờ đây cũng đã trở thành danh hiệu vinh dự dành cho sĩ quan Oprichniki, trao cho những người xây dựng thế giới mới một cách bình đẳng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oprichnik_Female_Slim_MachineGun",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-远程"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112127,
|
||
112126,
|
||
112125
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30794,
|
||
"RelationshipId": 30794,
|
||
"Name": "Đao Lửa Đột Kích Bách Chiến",
|
||
"Title": "Đao Lửa Đột Kích Bách Chiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Oprichnik_Male_Strong_LanceArquebus",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 30801,
|
||
"RelationshipId": 30801,
|
||
"Name": "Tàu Lục Chiến - Mẫu Tiên Phong Cận Chiến",
|
||
"Title": "Tàu Lục Chiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuimecha_CoreA_MoveB_AttackA_Fire",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-磁动力"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23080201,
|
||
"DescribeId": 30802,
|
||
"RelationshipId": 30802,
|
||
"MonsterName": "Fatuimecha_CoreA_MoveA_AttackC_Water_01",
|
||
"Name": "Tàu Lục Chiến - Mẫu Do Thám Cận Chiến",
|
||
"Title": "Tàu Lục Chiến",
|
||
"Description": "Cỗ máy tự động ứng dụng khái niệm hải quân lên lục chiến, được gọi là \"tàu vũ trang tuần tra trên đất liền\".\nTàu Lục Chiến có gắn cơ chế đi lại hai chân thường được dùng để \"do thám\". Chúng có thể nhanh chóng vượt qua địa hình hiểm trở, tới vị trí mấu chốt, chiếm quyền chủ động cho đội quân. Vũ khí đao xoay tiêu chuẩn cận chiến không những có thể tung đòn chí mạng với mục tiêu được trang bị đơn giản, mà còn có thể dễ dàng nghiền nát rừng cây cản đường, mở đường cho đội quân, giúp cho binh lính có thể tự do di chuyển trong rừng mưa rậm rạp.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuimecha_CoreA_MoveA_AttackC_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-磁动力",
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-坦克3"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112124,
|
||
112123,
|
||
112122
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23080301,
|
||
"DescribeId": 30803,
|
||
"RelationshipId": 30803,
|
||
"MonsterName": "Fatuimecha_CoreB_MoveB_AttackB_Grass_01",
|
||
"Name": "Tàu Lục Chiến - Mẫu Tiên Phong Trinh Sát",
|
||
"Title": "Tàu Lục Chiến",
|
||
"Description": "Cỗ máy tự động ứng dụng khái niệm hải quân lên lục chiến, được gọi là \"tàu vũ trang tuần tra trên đất liền\".\nTàu Lục Chiến trang bị cơ chế di chuyển kiểu bánh xích thường được dùng để tấn công. Nhờ vào khả năng chịu lực và vượt địa hình, chúng có thể mang theo giáp và vũ khí nặng nề hơn, dễ dàng vượt qua địa hình khắc nghiệt như bùn lầy và tuyết tan. Vũ trang loại trinh sát bao gồm súng máy tự động nhiều nòng, khiến Tàu Lục Chiến có thể tự do lựa chọn chiến thuật giữa cận chiến và tầm xa. Dù là duy trì khoảng cách để thực hiện nhiệm vụ trinh sát hay là đoạt lấy tình báo của kẻ địch trong cuộc giao chiến khốc liệt, thì loại Tàu Lục Chiến này đều có thể hoàn thành một cách dễ dàng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuimecha_CoreB_MoveB_AttackB_Grass",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-磁动力",
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-远程"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112124,
|
||
112123,
|
||
112122
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 27.632,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23080401,
|
||
"DescribeId": 30804,
|
||
"RelationshipId": 30804,
|
||
"MonsterName": "Fatuimecha_CoreB_MoveA_AttackB_Ice_01",
|
||
"Name": "Tàu Lục Chiến - Mẫu Do Thám Trinh Sát",
|
||
"Title": "Tàu Lục Chiến",
|
||
"Description": "Cỗ máy tự động ứng dụng khái niệm hải quân lên lục chiến, được gọi là \"tàu vũ trang tuần tra trên đất liền\".\nTàu Lục Chiến có gắn cơ chế đi lại hai chân thường được dùng để \"do thám\". Chúng có thể nhanh chóng vượt qua địa hình hiểm trở, tới vị trí mấu chốt, chiếm quyền chủ động cho đội quân. Sau khi lắp đặt vũ khí loại trinh sát mạnh, loại Tàu Lục Chiến này không chỉ đảm nhiệm vai trò trinh sát phía trước cho đội quân chủ lực, mà còn có khả năng nắm bắt thời cơ tấn công những điểm yếu, đóng vai trò giống như kỵ binh...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuimecha_CoreB_MoveA_AttackB_Ice",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-磁动力",
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-远程"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112124,
|
||
112123,
|
||
112122
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 27.632,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23080501,
|
||
"DescribeId": 30805,
|
||
"RelationshipId": 30805,
|
||
"MonsterName": "Fatuimecha_CoreB_MoveE_AttackB_Wind_01",
|
||
"Name": "Tàu Lục Chiến - Mẫu Trinh Sát Địa Hình",
|
||
"Title": "Tàu Lục Chiến",
|
||
"Description": "Cỗ máy tự động ứng dụng khái niệm hải quân lên lục chiến, được gọi là \"tàu vũ trang tuần tra trên đất liền\".\nCơ chế động lực dạng \"địa hình\" thông qua cách phun chất lỏng với tốc độ cao về phía mặt đất, duy trì lực đẩy lên cao, đồng thời nhận chênh lệch áp lực nhất định. Từ đó khiến Tàu Lục Chiến có thể \"bay\" ở độ cao nhất định trên mặt đất, đạt được tốc độ chiến đấu cao hơn, đồng thời tránh được cạm bẫy như địa lôi và đột kích hiệu quả hơn. Tuy nhiên, chi phí và giới hạn thời gian hoạt động khiến các mẫu sản xuất hàng loạt có tải trọng hạn chế. Hiện tại chủ yếu là trang bị vũ trang loại trinh sát...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuimecha_CoreB_MoveE_AttackB_Wind",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-磁动力",
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-远程飞行"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112124,
|
||
112123,
|
||
112122
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 27.632,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23085101,
|
||
"DescribeId": 30851,
|
||
"RelationshipId": 30851,
|
||
"MonsterName": "Fatuimecha_CoreC_MoveD_AttackA_AttackC_AttackB_Electric_01",
|
||
"Name": "Tàu Lục Chiến - Mẫu Tiên Phong Đa Năng",
|
||
"Title": "Tàu Lục Chiến",
|
||
"Description": "Tàu Lục Chiến tinh nhuệ cân bằng giữa kỹ thuật tiên tiến, chi phí sản xuất và tần suất xuất kích. Cung cấp sức mạnh xuyên phá mạnh mẽ cho bất kỳ đội hình chiến đấu nào, là điểm tựa then chốt trên chiến tuyến.\nVũ trang mẫu tấn công toàn diện kết hợp súng máy tự động nhiều nòng và đao xoay cận chiến, giúp loại Tàu Lục Chiến này có thể ứng phó với kẻ địch ở mọi cự ly giao chiến, lựu đạn hạng nặng ở hai cánh tay có thể phá hủy nơi ẩn nấp, khiến phe phòng thủ mất đi vật chắn. Theo như quy định tác chiến do Fatui và Học Viện Quân Đội Hoàng Gia biên soạn, khi loại Tàu Lục Chiến toàn diện này phát động tấn công, tất cả các đơn vị xung quanh đều phải phối hợp với nó, nhanh chóng tạo ra kẽ hở trong phòng tuyến của kẻ địch để tiến hành các đợt tấn công sâu, phá hủy triệt để phòng tuyến của kẻ địch...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuimecha_CoreC_MoveD_AttackA_AttackC_AttackB_Electric",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-磁动力",
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-坦克2"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112124,
|
||
112123,
|
||
112122
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23085201,
|
||
"DescribeId": 30852,
|
||
"RelationshipId": 30852,
|
||
"MonsterName": "Fatuimecha_CoreC_MoveC_AttackD_AttackC_AttackB_Water_01",
|
||
"Name": "Tàu Lục Chiến - Mẫu Do Thám Đa Năng",
|
||
"Title": "Tàu Lục Chiến",
|
||
"Description": "Tàu Lục Chiến tinh nhuệ cân bằng giữa kỹ thuật tiên tiến, chi phí sản xuất và tần suất xuất kích. Cung cấp sức mạnh xuyên phá mạnh mẽ cho bất kỳ đội hình chiến đấu nào, là điểm tựa then chốt trên chiến tuyến.\nLà loại vũ trang trinh sát toàn diện, kiêm cả chiến đấu cận chiến lẫn tầm xa, không chỉ đảm nhiệm việc dẫn đầu cho Tàu Lục Chiến mẫu trinh sát, mà còn có thể chi viện cận chiến cho mẫu hỏa lực đa năng trong trận chiến khốc liệt, chẳng hạn như vượt qua chiến hào chuyên dụng, loại bỏ điểm hỏa lực khó nhằn của đối phương. Loại Tàu Lục Chiến này cũng có thể kịp thời theo sát đột phá vào sâu bên trong, đồng thời phát triển sang hai bên, nhanh chóng tấn công các mục tiêu quan trọng phía sau quân địch...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuimecha_CoreC_MoveC_AttackD_AttackC_AttackB_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-磁动力",
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-坦克1"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112124,
|
||
112123,
|
||
112122
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 23085301,
|
||
"DescribeId": 30853,
|
||
"RelationshipId": 30853,
|
||
"MonsterName": "Fatuimecha_CoreC_MoveF_AttackB_Fire_01",
|
||
"Name": "Tàu Lục Chiến - Mẫu Hỏa Lực Địa Hình Đa Năng",
|
||
"Title": "Tàu Lục Chiến",
|
||
"Description": "Tàu Lục Chiến tinh nhuệ cân bằng giữa kỹ thuật tiên tiến, chi phí sản xuất và tần suất xuất kích. Cung cấp sức mạnh xuyên phá mạnh mẽ cho bất kỳ đội hình chiến đấu nào, là điểm tựa then chốt trên chiến tuyến.\nSau khi trang bị động cơ phản lực công suất sao, loại Tàu Lục Chiến mẫu địa hình này có khả năng vận dụng nhiều loại vũ khí, cho phép chúng triển khai hỏa lực đáng kể đến bất kỳ đâu trên chiến tuyến một cách kịp thời. Vì vậy, theo như quy định tác chiến do Fatui và Học Viện Quân Đội Hoàng Gia biên soạn, trong chiến đấu quy mô lớn, chúng phải được thiết lập thành một \"đội phản ứng nhanh\" để chống lại sự đột phá hoặc phản kích của kẻ địch và gia tăng hiệu quả khi chiếm ưu thế. Đương nhiên, tất cả Tàu Lục Chiến tinh nhuệ đều có khả năng thực hiện nhiệm vụ độc lập, và trong thời gian dài thực hiện nhiệm vụ tác chiến, chúng có thể làm tâm điểm của một tiểu đội bất cứ lúc nào, phát huy sức mạnh chiến đấu của các loại binh chủng Fatui...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fatuimecha_CoreC_MoveF_AttackB_Fire",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"铁皮机器-磁动力",
|
||
"铁皮机器-N-红",
|
||
"铁皮机器-磁单极",
|
||
"铁皮集群-远程飞行"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112124,
|
||
112123,
|
||
112122
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 81.504,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24010101,
|
||
"DescribeId": 40101,
|
||
"RelationshipId": 40101,
|
||
"MonsterName": "Defender_None_01",
|
||
"Name": "Thủ Vệ Di Tích",
|
||
"Title": "Thủ Vệ Di Tích",
|
||
"Description": "Cỗ máy chiến đấu hình người cổ xưa.\nTương truyền là cỗ máy chiến đấu được lưu truyền của quốc gia đã diệt vong, sẽ lang thang ở những di tích kinh đô cổ xưa trên khắp nơi trên thế giới, tấn công những người lữ hành xâm phạm. Theo nghiên cứu cho thấy thủ vệ di tích và những phế tích này không có cùng nguồn gốc, thời đại của chúng cũng cách nhau ít nhất vài ngàn năm, vậy tại sao thủ vệ di tích lại ở trong đó, và dùng \"hỏa lực gây nổ\" để bảo vệ những bức tường đổ nát này chứ...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Defender_Noner_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112025,
|
||
112024,
|
||
112023,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 60.288,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.7
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24010201,
|
||
"DescribeId": 40102,
|
||
"RelationshipId": 40102,
|
||
"MonsterName": "Formathr_None",
|
||
"Name": "Thợ Săn Di Tích",
|
||
"Title": "Thợ Săn Di Tích",
|
||
"Description": "Máy chiến đấu hình thù kì dị khổng lồ.\nTương truyền là cỗ máy chiến tranh sau khi đất nước bị diệt vong còn sót lại. Hình như đã hủy thiết kế hình người hiệu quả thấp để nâng cao tính chiến đấu. Bất luận là cận chiến hay là pháo từ xa đều rất đáng sợ.\nBinh khí cổ xưa còn sót lại đã có sức mạnh ghê gớm như vậy, thì nền văn minh có thể sản xuất ra thứ vũ khí ấy sẽ như thế nào đây...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Formathr_None",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112025,
|
||
112024,
|
||
112023,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 81.504,
|
||
"AttackBase": 175.84,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24010301,
|
||
"DescribeId": 40103,
|
||
"RelationshipId": 40103,
|
||
"MonsterName": "Konungmathr_None",
|
||
"Name": "Cần Cẩu Di Tích",
|
||
"Title": "Cần Cẩu Di Tích",
|
||
"Description": "Cỗ máy chiến đấu hình người cổ xưa.\nHình thái giống với Thủ Vệ Di Tích, nhưng hơi kỳ lạ, sức mạnh lớn hơn. Dường như để có thể khởi động cơ thể quá nặng nề này, nên đã lắp đặt thêm lõi năng lượng ở hai chân.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Konungmathr",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112025,
|
||
112024,
|
||
112023,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 122.256,
|
||
"AttackBase": 87.92,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.7
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24010401,
|
||
"DescribeId": 40104,
|
||
"RelationshipId": 40104,
|
||
"MonsterName": "Nithhoggr_None",
|
||
"Name": "Mãng Xà Di Tích",
|
||
"Title": "Mãng Xà Di Tích",
|
||
"Description": "Bộ máy tự hành dị dạng cổ xưa.\nTương truyền đây là cỗ máy hạng nặng của vương quốc bị diệt vong, kết cấu bánh răng ở \"phần đầu\" có thể xới tung những tầng đá cứng. Nếu là như vậy thật thì lợi dụng sức mạnh này chắc sẽ mở được thông lộ cho một đội quân di chuyển chăng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Nithhoggr_None",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113035,
|
||
104174,
|
||
104173,
|
||
104172,
|
||
104171,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 217.344,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.7
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24020101,
|
||
"DescribeId": 40201,
|
||
"RelationshipId": 40201,
|
||
"MonsterName": "Apparatus_Enigma_BionicDrone",
|
||
"Name": "Tuần Tra Di Tích",
|
||
"Title": "Tuần Tra Di Tích",
|
||
"Description": "Cỗ máy dị hình có hình dạng và tính năng tùy chỉnh để thích ứng với các mục tiêu đặc biệt.\nTruyền thuyết kể rằng đó là cỗ máy chiến tranh sót lại của đất nước đã bị diệt vong. So với \"Thủ Vệ Di Tích\" phổ biến rộng rãi, nó có ý nghĩa mô phỏng sinh học mạnh hơn về hình thái. Thiết kế có tính phân tán và chế độ chiến đấu như mô phỏng đàn ong, có thể biến thành các loại hình thái tấn công ở các hướng khác nhau.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Apparatus_Enigma_BionicDrone",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112049,
|
||
112048,
|
||
112047,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 52.752,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24020201,
|
||
"DescribeId": 40202,
|
||
"RelationshipId": 40202,
|
||
"MonsterName": "Apparatus_Enigma_BionicFlora",
|
||
"Name": "Tiên Phong Di Tích",
|
||
"Title": "Tiên Phong Di Tích",
|
||
"Description": "Cỗ máy dị hình có hình dạng và tính năng tùy chỉnh để thích ứng với các mục tiêu đặc biệt.\nTruyền thuyết kể rằng đó là cỗ máy chiến tranh sót lại của đất nước đã bị diệt vong. So với \"Thủ Vệ Dị Tích\" phổ biến rộng rãi, nó có ý nghĩa mô phỏng sinh học mạnh hơn về thiết kế. Vòng hoa khổng lồ gồm nhiều bộ phận cấu thành giống như loài thực vật đáng sợ nào đó, không biết đã trải qua những gì mới có thể thiết kế ra cỗ máy đáng sợ như vậy.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Apparatus_Enigma_BionicFlora",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112049,
|
||
112048,
|
||
112047,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 52.752,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24020301,
|
||
"DescribeId": 40203,
|
||
"RelationshipId": 40203,
|
||
"MonsterName": "Apparatus_Enigma_BionicInsecta",
|
||
"Name": "Hộ Vệ Di Tích",
|
||
"Title": "Hộ Vệ Di Tích",
|
||
"Description": "Cỗ máy dị hình có hình dạng và tính năng tùy chỉnh để thích ứng với các mục tiêu đặc biệt.\nTruyền thuyết rằng đó là cỗ máy chiến tranh sót lại của đất nước đã bị diệt vong. So với \"Thủ Vệ Di Tích\" phổ biến rộng rãi, nó có ý nghĩa mô phỏng sinh học mạnh hơn về thiết kế. Mô phỏng các chi của côn trùng, di chuyển thuận tiện hơn so với cỗ máy hình người, khiên được tạo bởi mỗi bộ phận có thể chống đỡ bất kỳ đòn tấn công nào từ phía chính diện.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Apparatus_Enigma_BionicInsecta",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112049,
|
||
112048,
|
||
112047,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 57.0528,
|
||
"AttackBase": 56.52,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24020401,
|
||
"DescribeId": 40204,
|
||
"RelationshipId": 40204,
|
||
"MonsterName": "Apparatus_Enigma_BionicNettler",
|
||
"Name": "Trinh Sát Di Tích",
|
||
"Title": "Trinh Sát Di Tích",
|
||
"Description": "Cỗ máy dị hình có hình dạng và tính năng tùy chỉnh để thích ứng với các mục tiêu đặc biệt.\nTruyền thuyết kể rằng đó là cỗ máy chiến tranh để lại của đất nước đã bị diệt vong. So với \"Thủ Vệ Di Tích\" phổ biến rộng rãi, nó có ý nghĩa mô phỏng sinh học mạnh hơn về thiết kế. Không biết dựa theo nguyên lý nào, mô phỏng sinh vật biển sâu nào đó về hình thức và phương thức hoạt động, tóm lại là dù thế nào cũng không muốn bị nó bám theo.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Apparatus_Enigma_BionicNettler",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112049,
|
||
112048,
|
||
112047,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 57.0528,
|
||
"AttackBase": 48.984,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24021101,
|
||
"DescribeId": 40211,
|
||
"RelationshipId": 40211,
|
||
"MonsterName": "Apparatus_Perpetual",
|
||
"Name": "Mô Hình Động Cơ Vĩnh Cửu",
|
||
"Title": "Mô Hình Động Cơ Vĩnh Cửu",
|
||
"Description": "Máy chiến đấu dị dạng kỳ lạ.\nTruyền thuyết kể rằng đó là cỗ máy chiến tranh sót lại của đất nước đã bị diệt vong. Tạo ra từ nhiều bộ phận, có thể biến hình để thích nghi với môi trường chiến đấu, thi triển các kiểu tấn công.\nHình thái tạo thành bởi thể lập phương, về mặt nào đó thì giống với \"Nguyên Tố Nguyên Bản\".",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Apparatus_Perpetual",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113023,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
104174,
|
||
104173,
|
||
104172,
|
||
104171,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400148,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400147,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 217.344,
|
||
"AttackBase": 90.432,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.7
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24030101,
|
||
"DescribeId": 40301,
|
||
"RelationshipId": 40301,
|
||
"MonsterName": "Gargoyle_Airborne_01",
|
||
"Name": "Rồng Di Tích - Thiên Vệ",
|
||
"Title": "Rồng Di Tích - Thiên Vệ",
|
||
"Description": "Cỗ máy chiến đấu hình rồng khiến người ta khiếp sợ.\nTheo truyền thuyết, đây là cỗ máy chiến tranh còn sót lại của vương quốc đã sụp đổ. Hình dạng được mô phỏng theo loài \"Rồng Đất\", nhưng đã được tối ưu kết cấu để nâng cao tính năng. So với Rồng Đất thật sự thì nó còn có thêm khả năng \"hấp thu\" mãnh liệt, hoặc nói là khả năng \"chống lại\" nguyên tố.\nNền văn minh có thể sáng tạo ra loại vũ khí đáng sợ này tại sao lại bị diệt vong chứ...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Gargoyle",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112070,
|
||
112069,
|
||
112068,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24030201,
|
||
"DescribeId": 40302,
|
||
"RelationshipId": 40302,
|
||
"MonsterName": "Gargoyle_Ground_01",
|
||
"Name": "Rồng Di Tích - Địa Vệ",
|
||
"Title": "Rồng Di Tích - Địa Vệ",
|
||
"Description": "Cỗ máy chiến đấu hình rồng khiến người ta khiếp sợ.\nTheo truyền thuyết, đây là cỗ máy chiến tranh còn sót lại của vương quốc đã sụp đổ. Hình dạng được mô phỏng theo loài \"Rồng Đất\", nhưng đã được tối ưu kết cấu để nâng cao tính năng. So với Rồng Đất thật sự thì nó còn có thêm khả năng \"hấp thu\" mãnh liệt, hoặc nói là khả năng \"chống lại\" nguyên tố.\nNhìn từ khả năng này, nền văn minh sáng tạo ra loại vũ khí đáng sợ này chắc đã từng có dã tâm khá lớn...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Gargoyle",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112070,
|
||
112069,
|
||
112068,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24030301,
|
||
"DescribeId": 40303,
|
||
"RelationshipId": 40303,
|
||
"MonsterName": "Gargoyle_Fafnir_01",
|
||
"Name": "Rồng Điềm Báo Vạn Kiếp",
|
||
"Title": "Rồng Điềm Báo Vạn Kiếp",
|
||
"Description": "Giống như một vị vua cai trị mặt đất thời cổ đại, nó là một cỗ máy chiến đấu hình con rồng đáng gờm.\nTruyền thuyết kể rằng, vương quốc đã bị hủy diệt từng khao khát kỹ thuật bị cấm, cố gắng tạo ra một cơ quan vĩnh viễn có thể cạnh tranh và thậm chí vượt qua sự sống vĩnh cửu. Con thú máy móc bí ẩn và không biết mệt mỏi này dường như chứng minh rằng chúng thực sự đã đến được những khu vực không nên đến.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Gargoyle_Fafnir",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113038,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400148,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400147,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 230.928,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.7
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40304,
|
||
"RelationshipId": 40304,
|
||
"Name": "Rồng Di Tích - Địa Vệ Bách Chiến",
|
||
"Title": "Rồng Di Tích - Địa Vệ",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Gargoyle",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24040101,
|
||
"DescribeId": 40401,
|
||
"RelationshipId": 40401,
|
||
"MonsterName": "Monolith_Ordinator_01",
|
||
"Name": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Description": "Người bảo vệ di tích cổ bị thất lạc trong sa mạc, đủ sức mạnh để trừng phạt bất cứ ai dám làm phiền giấc mơ của quân vương.\nCông dụng ban đầu của những cỗ máy này không phải để canh giữ cung điện và đền thần, mà là để tái hiện thiên đường trong giấc mơ của vị quân vương ngu ngốc.\nBây giờ thiên đường đã biến mất từ lâu, chỉ còn những câu thần chú được khắc trên những cỗ máy này vẫn ghi lại những giấc mơ và lời hứa đã bị người đời lãng quên.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112073,
|
||
112072,
|
||
112071,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 46.1856,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24040201,
|
||
"DescribeId": 40402,
|
||
"RelationshipId": 40402,
|
||
"MonsterName": "Monolith_Ordinator_02",
|
||
"Name": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tái Tạo",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tái Tạo",
|
||
"Description": "Người bảo vệ di tích cổ bị thất lạc trong sa mạc, đủ sức mạnh để trừng phạt bất cứ ai dám làm phiền giấc mơ của quân vương.\nVị vua của mặt trời thống trị biển cát đã từng hứa với thần dân của mình là thiên đường ở bên kia, nhưng hóa ra đó chỉ là sự si mê dại dột của vị vua.\nBây giờ thiên đường đã biến mất từ lâu, chỉ còn những câu thần chú được khắc trên những cỗ máy này vẫn ghi lại những giấc mơ và lời hứa đã bị người đời lãng quên.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112073,
|
||
112072,
|
||
112071,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 46.1856,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24040301,
|
||
"DescribeId": 40403,
|
||
"RelationshipId": 40403,
|
||
"MonsterName": "Monolith_Ordinator_03",
|
||
"Name": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Description": "Người bảo vệ di tích cổ bị thất lạc trong sa mạc, đủ sức mạnh để trừng phạt bất cứ ai dám làm phiền giấc mơ của quân vương.\nĐể xây dựng thiên đường trong mơ, chủ nhân của biển cát đã tìm tòi những kiến thức cấm, và những cỗ máy bí ẩn này có thể là sáng tạo của y.\nBây giờ thiên đường đã biến mất từ lâu, chỉ còn những câu thần chú được khắc trên những cỗ máy này vẫn ghi lại những giấc mơ và lời hứa đã bị người đời lãng quên.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112073,
|
||
112072,
|
||
112071,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 46.1856,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24050101,
|
||
"DescribeId": 40501,
|
||
"RelationshipId": 40501,
|
||
"MonsterName": "Monolith_Starchild",
|
||
"Name": "Ma Trận Điều Hành Bán Vĩnh Cửu",
|
||
"Title": "Ma Trận Điều Hành Bán Vĩnh Cửu",
|
||
"Description": "Cơ quan vĩnh hằng điều hành vô số công trình di tích nằm rải rác trong sa mạc, dường như chấp niệm về vị vua cô độc vẫn còn đó.\nCó lẽ vì những lời chỉ bảo của những người bạn trong mộng, hoặc vì thèm muốn quyền năng của các vị thánh trên trời, nhà vua đã tạo ra một cơ chế bí ẩn không nên thuộc về mặt đất, và đóng đô trên đồng bằng cát.\nBên trên tàn tích của Thành Phố Ngàn Cột, tinh thạch cổ vẫn phản chiếu vẻ đẹp của thiên đường màu vàng, ngay cả khi giấc mơ của nhà vua đã bị lãng quên từ lâu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Starchild",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113039,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
104154,
|
||
104153,
|
||
104152,
|
||
104151,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400128,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400127,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 217.344,
|
||
"AttackBase": 82.896,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40601,
|
||
"RelationshipId": 40601,
|
||
"Name": "Robot Ghi Chép Trinh Sát - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Ghi Chép Trinh Sát",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Sentry",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40651,
|
||
"RelationshipId": 40651,
|
||
"Name": "Robot Ghi Chép Trinh Sát - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Ghi Chép Trinh Sát",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Sentry",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24068101,
|
||
"DescribeId": 40681,
|
||
"RelationshipId": 40681,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Sentry_Cdoex",
|
||
"Name": "Robot Ghi Chép Trinh Sát",
|
||
"Title": "Robot Ghi Chép Trinh Sát",
|
||
"Description": "Một trong những cỗ máy robot dây cót kiểu mới được thiết kế chế tạo đầu tiên.\nNghe nói trong thời gian \"Kỳ Tài Cơ Khí\" Guillotin ở Học Viện Triết Học Tự Nhiên, đã từng làm ra cỗ máy có thể mô phỏng trí tuệ để suy nghĩ.\nTuy rằng anh ấy chưa từng chính thức thừa nhận về chuyện này, nhưng truyền kỳ này vẫn khích lệ ý chí của rất nhiều kỹ sư sau đó. Mười năm trước từng có người tuyên bố đã sáng tạo ra được robot dây cót có khả năng suy nghĩ cơ bản, và đọc hiểu các loại cảm xúc của con người, nhưng thành quả cuối cùng thì không được công nhận.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Sentry",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40602,
|
||
"RelationshipId": 40602,
|
||
"Name": "Robot Số Học Cải Tiến - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Số Học Cải Tiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Pylon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-光性词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40652,
|
||
"RelationshipId": 40652,
|
||
"Name": "Robot Số Học Cải Tiến - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Số Học Cải Tiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Pylon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24068201,
|
||
"DescribeId": 40682,
|
||
"RelationshipId": 40682,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Pylon_Codex",
|
||
"Name": "Robot Số Học Cải Tiến",
|
||
"Title": "Robot Số Học Cải Tiến",
|
||
"Description": "Robot dây cót được thiết kế chế tạo ra với mục đích chuyển tiếp tín hiệu tăng cường.\nNguồn năng lượng để khởi động robot dây cót chính là thứ được sinh ra từ phản ứng hủy diệt có kiểm soát trong nội bộ lõi động năng thông qua ousia và pneuma. Do đó, nếu năng lượng áp lên nó bị quá tải sẽ phá vỡ sự cân bằng vốn có.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Pylon",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 24.4512,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40603,
|
||
"RelationshipId": 40603,
|
||
"Name": "Robot Khảo Sát Đáy Biển - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Khảo Sát Đáy Biển",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Recon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40653,
|
||
"RelationshipId": 40653,
|
||
"Name": "Robot Khảo Sát Đáy Biển - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Khảo Sát Đáy Biển",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Recon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24068301,
|
||
"DescribeId": 40683,
|
||
"RelationshipId": 40683,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Recon_Codex",
|
||
"Name": "Robot Khảo Sát Đáy Biển",
|
||
"Title": "Robot Khảo Sát Đáy Biển",
|
||
"Description": "Robot dây cót được thiết kế chế tạo ra với mục đích thám hiểm dưới nước.\nVề mặt thiết kế, trong tình huống động lực học không có được bước đột phá, vận động học là đối tượng nghiên cứu quan trọng nhất. Trong thiết kế máy móc với mục đích nhất định, mô phỏng sinh học có lúc sẽ cung cấp giải pháp nhanh gọn nhất.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Recon",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40604,
|
||
"RelationshipId": 40604,
|
||
"Name": "Robot Khảo Sát Địa Chất - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Khảo Sát Địa Chất",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Probe",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-电池词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40654,
|
||
"RelationshipId": 40654,
|
||
"Name": "Robot Khảo Sát Địa Chất - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Khảo Sát Địa Chất",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Probe",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24060401,
|
||
"DescribeId": 40684,
|
||
"RelationshipId": 40684,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Probe_01",
|
||
"Name": "Robot Khảo Sát Địa Chất",
|
||
"Title": "Robot Khảo Sát Địa Chất",
|
||
"Description": "Robot dây cót được thiết kế chế tạo ra với mục đích tìm kiếm tài nguyên và khoáng sản chỉ định dưới lòng đất.\nVì có thể thiết lập loại kim loại muốn tìm, nên rất được các Đạo Bảo Đoàn và nhà mạo hiểm yêu thích.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Probe",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112085,
|
||
112084,
|
||
112083
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40605,
|
||
"RelationshipId": 40605,
|
||
"Name": "Robot Tuần Tra Đáy Biển - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Tuần Tra Đáy Biển",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Nautilus",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40655,
|
||
"RelationshipId": 40655,
|
||
"Name": "Robot Tuần Tra Đáy Biển - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Tuần Tra Đáy Biển",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Nautilus",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24068501,
|
||
"DescribeId": 40685,
|
||
"RelationshipId": 40685,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Nautilus_Codex",
|
||
"Name": "Robot Tuần Tra Đáy Biển",
|
||
"Title": "Robot Tuần Tra Đáy Biển",
|
||
"Description": "Loại robot dây cót này có mục đích thiết kế là tìm kiếm, xua đuổi, tiêu diệt các sinh vật thủy sinh có ảnh hưởng không tốt cho thiết bị dưới nước.\nTừ sau kỳ nước dâng lần một đến nay, Viện Khoa Học Fontaine đã luôn lo lắng sẽ có một ngày lại xảy ra kỳ nước dâng lần hai. Một số người trong đó bắt đầu có suy nghĩ về việc phục hồi các di tích đã biến mất dưới nước, và xây dựng thành phố dưới đáy biển. Một số khác lại mong ngóng về hòn đảo lơ lửng trên không, mơ ước về thành đô trên bầu trời.\n\"Loại Tuần Tra Đáy Biển\" là của người trước, nhưng xét về kết quả, những người đời sau trong mấy năm gần đây hình như đã chiếm thế thượng phong.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Nautilus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.4689,
|
||
"AttackBase": 50,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40606,
|
||
"RelationshipId": 40606,
|
||
"Name": "Robot Tiến Công Đáy Biển - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Tiến Công Đáy Biển",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Frigate",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40656,
|
||
"RelationshipId": 40656,
|
||
"Name": "Robot Tiến Công Đáy Biển - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Tiến Công Đáy Biển",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Frigate",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24068601,
|
||
"DescribeId": 40686,
|
||
"RelationshipId": 40686,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Frigate_Codex",
|
||
"Name": "Robot Tiến Công Đáy Biển",
|
||
"Title": "Robot Tiến Công Đáy Biển",
|
||
"Description": "Robot Dây Cót với mục đích thiết kế là tiến hành tấn công dưới nước. Khác với \"Robot Tuần Tra Đáy Biển\" ở chỗ kẻ địch của nó theo dự kiến sẽ lớn và hung hãn hơn. Đương nhiên, cái giá phải đánh đổi là khi đối diện với kẻ địch cỡ nhỏ sẽ không thể phát huy hoàn toàn uy lực.\nTrong quá khứ, Fontaine từng gặp phải bi kịch ma thú khổng lồ xâm nhập, đội chiến hạm thiết giáp trắng được kính ngưỡng tại hồ nước lớn trên lục địa đã bị nhấn chìm vì bảo vệ nước nhà. Người thiết kế hy vọng rằng nếu như chuyện tương tự lại xảy ra lần nữa, chí ít có thể dùng Robot Dây Cót với khả năng tấn công dưới nước mạnh mẽ làm tuyến phòng ngự đầu tiên trước tướng quân và binh sĩ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Frigate",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 64.9378,
|
||
"AttackBase": 60,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40607,
|
||
"RelationshipId": 40607,
|
||
"Name": "Robot Thu Hoạch Nhanh Nhẹn - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Thu Hoạch Nhanh Nhẹn",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Assimilator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40657,
|
||
"RelationshipId": 40657,
|
||
"Name": "Robot Thu Hoạch Nhanh Nhẹn - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Thu Hoạch Nhanh Nhẹn",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Assimilator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24068701,
|
||
"DescribeId": 40687,
|
||
"RelationshipId": 40687,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Assimilator_Codex",
|
||
"Name": "Robot Thu Hoạch Nhanh Nhẹn",
|
||
"Title": "Robot Thu Hoạch Nhanh Nhẹn",
|
||
"Description": "Robot dây cót được thiết kế chế tạo với mục đích khai thác và vận chuyển cát.\nRobot dây cót dựa vào nguồn năng lượng sản sinh khi hủy diệt ousia và pneuma có ưu thế khá cao tại Fontaine, bởi vì mạch nước và chất đất ở Fontaine đã có đặc tính lưu trữ và truyền dẫn ousia cùng pneuma. Đây cũng là nguyên nhân khi thám hiểm có lúc sẽ gặp được khối năng lượng ousia và pneuma.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Assimilator",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 17.584,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40608,
|
||
"RelationshipId": 40608,
|
||
"Name": "Robot Đặc Công Chuyên Dụng - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Đặc Công Chuyên Dụng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Ruggiero_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40658,
|
||
"RelationshipId": 40658,
|
||
"Name": "Robot Đặc Công Chuyên Dụng - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Đặc Công Chuyên Dụng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Ruggiero_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24068801,
|
||
"DescribeId": 40688,
|
||
"RelationshipId": 40688,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Ruggiero_Codex",
|
||
"Name": "Robot Đặc Công Chuyên Dụng",
|
||
"Title": "Robot Đặc Công Chuyên Dụng",
|
||
"Description": "Một trong các robot dây cót kiểu mới được thiết kế chế tạo đầu tiên, giống với \"Kiểu Ghi Chép Trinh Sát\" (Sau trăm năm, đến ngày nay đã không còn ai gọi nó là \"kiểu mới\" nữa rồi. Đây là cách gọi để phân biệt nó với cỗ máy dùng động lực dây cót truyền thống vào thời đó.)\nTên gọi được đặt ra để kỷ niệm người bạn của nhà phát minh, mục đích ban đầu là giúp người. Nhưng sau đó người sử dụng đều cho rằng dùng nó tấn công người sẽ có ưu thế lớn hơn là dùng người tấn công người.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Ruggiero_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 65.2032,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40609,
|
||
"RelationshipId": 40609,
|
||
"Name": "Robot Áp Chế Chuyên Dụng - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Áp Chế Chuyên Dụng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Ruggiero_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40659,
|
||
"RelationshipId": 40659,
|
||
"Name": "Robot Áp Chế Chuyên Dụng - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Áp Chế Chuyên Dụng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Ruggiero_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24068901,
|
||
"DescribeId": 40689,
|
||
"RelationshipId": 40689,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Ruggiero_Codex",
|
||
"Name": "Robot Áp Chế Chuyên Dụng",
|
||
"Title": "Robot Áp Chế Chuyên Dụng",
|
||
"Description": "Robot dây cót được điều chỉnh dựa trên \"Robot Mẫu Scherbius\". Rất đáng tiếc, nó không có khả năng gì khác ngoài tấn công.\nRobot dây cót dựa trên năng lượng phản ứng hủy diệt thường lợi dụng bộ kích sóng được cấu thành từ tinh thể đặc biệt để tinh chế ra năng lượng sản sinh từ ousia và pneuma trong môi trường Fontaine, nhưng ở khu vực bên ngoài Fontaine cũng có thể dùng các khối năng lượng đã chuẩn bị sẵn để thực hiện hành động ngắn hạn. Điểm khác biệt của cả hai chính là hình dạng của linh kiện tinh thể trên thiết bị.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Ruggiero_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40610,
|
||
"RelationshipId": 40610,
|
||
"Name": "Robot Hủy Diệt Chuyên Dụng - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Hủy Diệt Chuyên Dụng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Bradamante",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40660,
|
||
"RelationshipId": 40660,
|
||
"Name": "Robot Hủy Diệt Chuyên Dụng - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Hủy Diệt Chuyên Dụng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Bradamante",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24069001,
|
||
"DescribeId": 40690,
|
||
"RelationshipId": 40690,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Bradamante_Codex",
|
||
"Name": "Robot Hủy Diệt Chuyên Dụng",
|
||
"Title": "Robot Hủy Diệt Chuyên Dụng",
|
||
"Description": "Dù rằng Viện Nghiên Cứu Khoa Học Công Trình Động Năng Fontaine mới là cơ quan nghiên cứu và thiết kế robot dây cót quan trọng nhất, nhưng bên ngoài cũng có nhiều kỹ sư không thuộc Viện Khoa Học và các công xưởng độc lập.\nRobot này ban đầu được thiết kế chế tạo bởi một kỹ sư độc lập để kỷ niệm người yêu và nhà tài trợ. Cuối cùng nó được Sảnh Chấp Pháp chọn và mua về làm một trong các vũ khí để bảo vệ an toàn cho thành phố, hoặc có thể gọi là vũ khí bạo lực công cộng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Bradamante",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 70.6368,
|
||
"AttackBase": 57.776,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40611,
|
||
"RelationshipId": 40611,
|
||
"Name": "Robot Cảnh Báo Khu Vực - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Cảnh Báo Khu Vực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_LengthShifter",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-双人舞战斗1"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40661,
|
||
"RelationshipId": 40661,
|
||
"Name": "Robot Cảnh Báo Khu Vực - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Cảnh Báo Khu Vực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_LengthShifter",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24069101,
|
||
"DescribeId": 40691,
|
||
"RelationshipId": 40691,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_LengthShifter_Codex",
|
||
"Name": "Robot Cảnh Báo Khu Vực",
|
||
"Title": "Robot Cảnh Báo Khu Vực",
|
||
"Description": "Robot có thể bắn ra năng lượng do phản ứng hủy diệt sinh ra. Nói một cách chính xác thì nó là thiết bị thí nghiệm được tạo ra trong quá trình nghiên cứu của Học Viện Triết Học Tự Nhiên, trước khi Viện Khoa Học Fontaine được thành lập.\nDo đó, cho dù là làm robot cảnh báo hay phòng ngự thì đều khá thành công về mặt thương mại. Phần lớn kỹ sư đều không xem nó như robot dây cót nếu xét theo ý nghĩa nghiêm khắc.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_LengthShifter",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.0176,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40612,
|
||
"RelationshipId": 40612,
|
||
"Name": "Robot Xây Dựng Chuyên Dụng - Ousia",
|
||
"Title": "Robot Xây Dựng Chuyên Dụng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Excavator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-双人舞战斗2"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40662,
|
||
"RelationshipId": 40662,
|
||
"Name": "Robot Xây Dựng Chuyên Dụng - Pneuma",
|
||
"Title": "Robot Xây Dựng Chuyên Dụng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Excavator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24069201,
|
||
"DescribeId": 40692,
|
||
"RelationshipId": 40692,
|
||
"MonsterName": "MachinaIustitia_Excavator_Codex",
|
||
"Name": "Robot Xây Dựng Chuyên Dụng",
|
||
"Title": "Robot Xây Dựng Chuyên Dụng",
|
||
"Description": "Robot dây cót cỡ lớn có giá trị không thể ước tính trong thi công xây dựng và khai quật khảo cổ. Tên của nó có nguồn gốc từ kỹ sư mà Callas đã thuê khi xây dựng Chặng Clementine.\nKỹ sư này dưới sự tài trợ của Callas đã xây dựng nên cỗ máy công trình khổng lồ \"Con Thuyền Hoàng Kim\" để đào thông Hầm Poisson. Sau khi hoàn thành công trình, vị kỹ sư đó đã thiết kế ra robot dây cót có kết cấu tương tự nhưng kích thước được thu nhỏ lại.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Excavator",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40613,
|
||
"RelationshipId": 40613,
|
||
"Name": "Robot Số Học Cải Tiến Bách Chiến",
|
||
"Title": "Robot Số Học Cải Tiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Pylon",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-异化卫星锅深渊词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40701,
|
||
"RelationshipId": 40701,
|
||
"Name": "Liên Khúc Gió Băng - Quả Báo Của Coppelius",
|
||
"Title": "\"Quả Báo Của Coppelius\"",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Nutcracker",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"双人舞深渊词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40702,
|
||
"RelationshipId": 40702,
|
||
"Name": "Liên Khúc Gió Băng - Bi Ca Của Coppelia",
|
||
"Title": "\"Bi Ca Của Coppelia\"",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Nutcracker",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24070301,
|
||
"DescribeId": 40703,
|
||
"RelationshipId": 40703,
|
||
"MonsterName": "Monster_MachinaIustitia_Nutcracker",
|
||
"Name": "Liên Khúc Gió Băng",
|
||
"Title": "\"Quả Báo Của Coppelius\"",
|
||
"Description": "Vũ công robot do Viện Khoa Học Fontaine nghiên cứu phát triển.\nTrong ý tưởng ban đầu của Bossuet, vũ công robot là một tác phẩm nghệ thuật của thời đại cơ khí siêu việt. Nhưng sau khi Bossuet bị buộc phải từ chức, thì dự án này do Maillardet tiếp quản. Maillardet có cách nhìn độc đáo của riêng mình về robot và vũ công, nên trong quá trình nâng cấp và thay đổi này, các chức năng của vũ công robot cũng đã dần xa rời với thiết kế ban đầu của Bossuet.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Nutcracker",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-天线词缀",
|
||
"正义机器-双人舞战斗2"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 203.76,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.7,
|
||
"IceSubHurt": 0.7,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24080101,
|
||
"DescribeId": 40801,
|
||
"RelationshipId": 40801,
|
||
"MonsterName": "Monster_MachinaIustitia_Gravitas_01",
|
||
"Name": "Máy Tạo Trường Lực Thí Nghiệm",
|
||
"Title": "Máy Tạo Trường Lực Thí Nghiệm",
|
||
"Description": "Cỗ máy cỡ lớn do Edwin Eastinghouse thiết kế lúc sinh thời. Theo dụng ý thiết kế ban đầu, sẽ có hiệu quả \"giảm bớt\" trọng lực. Theo thiết kế ban đầu, đây sẽ là bước đi đầu tiên để xây dựng Fontaine trở thành vương đô trên không. Từ đây về sau không còn ai phải lo lắng về cơn đại hồng thủy từng quét qua mặt đất như ngày xưa nữa. Dù cho bảy quốc gia đều bị nhấn chìm vào biển sâu, thì Đại Sảnh Fontaine xinh đẹp vẫn sẽ lơ lửng trên không giống như Đảo Thiên Không. Ngay cả bí mật của vũ trụ cũng không còn quá xa xôi nữa.\nPhần lõi Arkhium của cỗ máy có đặc tính \"phân tách\" hoặc \"kết tủa\", có thể phân tách vật chất hoặc thứ gì đó khác ngoài vật chất. Tương truyền đặc tính này cũng có thể đảo ngược, nhưng Viện Khoa Học Fontaine chỉ chìm đắm trong hiệu quả vật lý mà nó sản sinh ra.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MachinaIustitia_Gravitas",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 2,
|
||
"Affixes": [
|
||
"正义机器-荒性词缀",
|
||
"正义机器-天线词缀"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113052,
|
||
104174,
|
||
104173,
|
||
104172,
|
||
104171,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 213.2688,
|
||
"AttackBase": 113.04,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.7,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24090101,
|
||
"DescribeId": 40901,
|
||
"RelationshipId": 40901,
|
||
"MonsterName": "ToothTrap_01",
|
||
"Name": "Cỗ Máy Bí Ẩn - Kẻ Truy Bắt",
|
||
"Title": "Cỗ Máy Bí Ẩn - Kẻ Truy Bắt",
|
||
"Description": "Cỗ máy dùng để thu thập trong di tích cổ.\nTương truyền là cỗ máy dùng để làm những việc đặc biệt trong di tích cổ. Bản thân cơ thể chủ yếu được thiết kế để thu thập hoặc săn bắt mẫu vật, chỉ cung cấp chức năng chiến đấu cơ bản.\nNghe đồn đây không phải là máy móc do con người chế tạo ra, mà là tạo vật của nền văn minh cổ xưa hơn. Ngày nay, nền văn minh cổ xưa đã thất truyền, chỉ còn lại những cỗ máy kỳ quái tuần tra khắp nơi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_ToothTrap",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112115,
|
||
112114,
|
||
112113,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24090201,
|
||
"DescribeId": 40902,
|
||
"RelationshipId": 40902,
|
||
"MonsterName": "DragonClaw",
|
||
"Name": "Cỗ Máy Bí Ẩn - Thiết Bị Cấu Tạo",
|
||
"Title": "Cỗ Máy Bí Ẩn - Thiết Bị Cấu Tạo",
|
||
"Description": "Cỗ máy dùng để làm công cụ chế tạo trong di tích cổ xưa. Các chủ nhân của di tích viễn cổ dùng loại máy móc có khả năng thay đổi ngoại hình này để thực hiện các công việc chế tạo. Chỉ cần học được cách sử dụng chúng, thì cho dù ở môi trường khắc nghiệt như bên trong núi lửa cũng có thể tạo ra được thành phố khổng lồ ngoài sức tưởng tượng.\nNgoài chuyện đó thì dường như cũng có thể sử dụng như vũ khí. Nền văn minh cổ xưa sớm đã biến mất, nhưng dưới sự điều khiển của những hoa văn màu vàng, cỗ máy hình móng vuốt khổng lồ vẫn có thể chiến đấu theo tiến trình đã cài đặt sẵn có.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_DragonClaw",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113066,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400138,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400137,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 353.184,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40903,
|
||
"RelationshipId": 40903,
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_DragonClaw",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 40904,
|
||
"RelationshipId": 40904,
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_DragonClaw",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24090501,
|
||
"DescribeId": 40905,
|
||
"RelationshipId": 40905,
|
||
"MonsterName": "DragonCollar",
|
||
"Name": "Cỗ Máy Bí Ẩn - Thiết Bị Giám Sát",
|
||
"Title": "Cỗ Máy Bí Ẩn - Thiết Bị Giám Sát",
|
||
"Description": "Cỗ máy thống trị di tích cổ.\nThời kỳ viễn cổ, chủng tộc vĩ đại vì để duy trì vận hành thành phố khổng lồ, đã đem một phần quyền năng trao cho trí tuệ được tạo nên từ Phlogiston. Những trí tuệ này đã nắm giữ sứ mệnh, từng thông qua các loại máy móc để kiểm soát hoạt động của vô số thành phố trên lục địa. Giờ đây nền văn minh cổ xưa đã bị hủy diệt dưới ngọn lửa chiến tranh với chủng tộc mới sinh. Trong cỗ máy thống trị từng chứa đựng trí tuệ vĩ đại này, nay chỉ còn lại những mệnh lệnh đơn giản nhất mà thôi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_DragonCollar",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113076,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400133,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400132,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 293.4144,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 24100101,
|
||
"DescribeId": 41001,
|
||
"RelationshipId": 41001,
|
||
"MonsterName": "Gastrobot_01",
|
||
"Name": "Vịt Nắm Đấm",
|
||
"Title": "Tác Phẩm Đắc Ý Của Chủ Xưởng",
|
||
"Description": "Thiết bị Kuuvahki với tạo hình kỳ lạ, được ghép từ kim loại và ổ trục bị vứt bỏ, dường như vì sở thích của người chế tạo nên được thêm thắt một số đặc điểm ngoại hình đặc trưng của loài \"vịt\".\nDù là so với binh khí chiến đấu tối ưu của Fatui thì thiết bị này cũng không thua kém gì về mặt sức mạnh và khả năng chống chịu, nhưng nó vẫn chỉ là một con vịt đồ chơi tấn công kẻ địch bằng những cú đấm mạnh mẽ. Dù sao thì sở thích của người chế tạo luôn quyết định hình dạng của vật chất, và bùn đất cũng không có quyền đặt câu hỏi về khuôn mẫu được chọn cho nó. Thế giới dưới vầng trăng giờ đây đã được tạo thành hình dạng mà con người thường nghĩ là đúng đắn, nhưng trong mắt cư dân của thế giới này, đó chẳng qua cũng chỉ là sở thích kỳ lạ của người chế tạo mà thôi.\nTất nhiên, cô hầu gái tóc xanh ấy sẽ không nói với chủ nhân của Xưởng Krumkake những lời trên... huống hồ so với hình dạng của thế giới thì chú vịt vẫn rất đáng yêu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Gastrobot_01",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113077,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400138,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400137,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 366.768,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 41002,
|
||
"RelationshipId": 41002,
|
||
"Name": "Khổng Lồ Rác - Không Người Lái",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Gastrobot_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"重拳出击鸭-6.0魔神任务词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48101,
|
||
"RelationshipId": 48101,
|
||
"Name": "Tháp Hỏa Cơ Bản",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48102,
|
||
"RelationshipId": 48102,
|
||
"Name": "Tháp Hỏa Cao Cấp",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48103,
|
||
"RelationshipId": 48103,
|
||
"Name": "Tháp Lôi Cơ Bản",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48104,
|
||
"RelationshipId": 48104,
|
||
"Name": "Tháp Lôi Cao Cấp",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48105,
|
||
"RelationshipId": 48105,
|
||
"Name": "Tháp Thủy Cơ Bản",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48106,
|
||
"RelationshipId": 48106,
|
||
"Name": "Tháp Thủy Cao Cấp",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48107,
|
||
"RelationshipId": 48107,
|
||
"Name": "Tháp Băng Cơ Bản",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48108,
|
||
"RelationshipId": 48108,
|
||
"Name": "Tháp Băng Cao Cấp",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48109,
|
||
"RelationshipId": 48109,
|
||
"Name": "Tháp Phong Cơ Bản",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48110,
|
||
"RelationshipId": 48110,
|
||
"Name": "Tháp Phong Cao Cấp",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48111,
|
||
"RelationshipId": 48111,
|
||
"Name": "Tháp Vật Lý",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 48112,
|
||
"RelationshipId": 48112,
|
||
"Name": "Điểm Bảo Vệ (Thi Đấu 5.6) (Phòng Thủ)",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 49201,
|
||
"RelationshipId": 49201,
|
||
"Name": "Cơ Quan Tự Động - Khí Cầu Slime Nhỏ",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tạo Lực",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 49202,
|
||
"RelationshipId": 49202,
|
||
"Name": "Cơ Quan Tự Động - Khí Cầu Slime To",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Tái Tạo",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 49203,
|
||
"RelationshipId": 49203,
|
||
"Name": "Cơ Quan Tự Động - Khí Cầu Nấm",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 49204,
|
||
"RelationshipId": 49204,
|
||
"Name": "Sự Kiện Xâm Nhập Nod-Krai - Robot 1",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 49205,
|
||
"RelationshipId": 49205,
|
||
"Name": "Kiện Xâm Nhập Nod-Krai - Robot 2",
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 49901,
|
||
"RelationshipId": 49901,
|
||
"Title": "Kết Cấu Nguyên Thủy - Thăm Dò",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Monolith_Ordinator",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50000,
|
||
"RelationshipId": 50000,
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Liuliu",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50001,
|
||
"RelationshipId": 50001,
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Liuliu",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50002,
|
||
"RelationshipId": 50002,
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Liuliu",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50003,
|
||
"RelationshipId": 50003,
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Liuliu",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25010101,
|
||
"DescribeId": 50101,
|
||
"RelationshipId": 50101,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_NoWeapon_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Liuliu",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Liuliu",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_NoWeapon_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25010201,
|
||
"DescribeId": 50102,
|
||
"RelationshipId": 50102,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Standard_NoWeapon_02",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Trinh Sát",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Trinh Sát",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\nTrong phối hợp đồng đội, chức trách thường là điểm khởi đầu và là điểm quan trọng nhất. Kẻ thua làm giặc thường là do bần cùng và thiếu giáo dục, nhưng nhìn trang bị của họ, cho dù là chọn con đường đạo tặc thì cũng không thể nhờ vậy mà khá lên được...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Rogue_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 15.072,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25010301,
|
||
"DescribeId": 50103,
|
||
"RelationshipId": 50103,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Standard_NoWeapon_Fire_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Hỏa Dược Sư",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Hỏa Dược Sư",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\nNgười biết lợi dụng kiến thức hóa học, chấp nhận mạo hiểm để sinh tồn. Biết cách điều chế chất dễ cháy, phối hợp với đồng đội khác để tác chiến.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Chemist_Fire_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25010401,
|
||
"DescribeId": 50104,
|
||
"RelationshipId": 50104,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Standard_NoWeapon_Water_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Thủy Dược Sư",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Thủy Dược Sư",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\nNgười điều chế thuốc của Đạo Bảo Đoàn, trước khi gia nhập vào Đạo Bảo Đoàn đã từng là kẻ lừa đảo dạo quanh các thành trấn, rao bán...\"linh dược\", \"nước thánh\" do chính mình điều chế. Những linh dược, nước thánh này có thể phát huy công dụng rõ rệt trong chiến đấu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Chemist_Water_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25010501,
|
||
"DescribeId": 50105,
|
||
"RelationshipId": 50105,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Standard_NoWeapon_Electric_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Lôi Dược Sư",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Lôi Dược Sư",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\n\"Dược Sư\" là tên gọi mà thành viên Đạo Bảo Đoàn dành cho người nắm rõ kiến thức điều chế hóa học nguy hiểm.\n<i>\"Ừm? Trên những bảo vật này đã viết tên hiệp hội nhà mạo hiểm của các ngươi sao?\"</i>\n——Một \"Dược Sư\" của Đạo Bảo Đoàn đã nói với nhà mạo hiểm khi đang đối đầu nhau",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Chemist_Electric_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25010601,
|
||
"DescribeId": 50106,
|
||
"RelationshipId": 50106,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Standard_NoWeapon_Ice_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Băng Dược Sư",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Băng Dược Sư",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\nDược Sư Băng khá được hâm mộ trong Đạo Bảo Đoàn, vì linh dược băng mà họ chế tạo có tác dụng giảm nhiệt nhanh chóng. Cho dù ở nơi không có Băng Vụ Hoa cũng có thể chế biến món rượu ướp lạnh.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Chemist_Ice_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25010701,
|
||
"DescribeId": 50107,
|
||
"RelationshipId": 50107,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Fat_NoWeapon_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Tạp Vụ",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Tạp Vụ",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\nThành viên phụ trách những công việc nặng, địa vị tương đối thấp trong Đạo Bảo Đoàn, còn hay bị cười nhạo vì hình thể của bản thân. Nhưng khi bị tập kích, sẽ thể hiện được thân thủ và sức mạnh đáng kinh ngạc!",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Rogue_Fat_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50108,
|
||
"RelationshipId": 50108,
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Hỏa Dược Sư",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25020101,
|
||
"DescribeId": 50201,
|
||
"RelationshipId": 50201,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Crossbow_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Quái Điểu",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Quái Điểu",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Crossbow_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25020201,
|
||
"DescribeId": 50202,
|
||
"RelationshipId": 50202,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Standard_Crossbow_02",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Xạ Thủ Thần",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Xạ Thủ Thần",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\nTuy được gọi là \"Xạ Thủ Thần\", nhưng thật ra đó là danh hiệu mang tính giễu cợt. Vì họ chỉ sử dụng nỏ mà thôi, không cần thời gian dài huấn luyện như dùng cung. Cần phải biết rằng, ngay cả Hilichurl cũng biết dùng nỏ. Chỉ cần nhắm trúng vào địch, sau đó kéo nỏ là được.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Hunter_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 15.072,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25030101,
|
||
"DescribeId": 50301,
|
||
"RelationshipId": 50301,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Shovel_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Kẹp Cửa",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Kẹp Cửa",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Shovel_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25030201,
|
||
"DescribeId": 50302,
|
||
"RelationshipId": 50302,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Fat_Shovel_03",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Kẻ Đào Mộ",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Kẻ Đào Mộ",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\n<i>\"Đứng trên vai người khổng lồ, có nghĩa là vét hết tài sản mà người trước đã tích lũy, đem đi, để giúp chúng ta...giúp chúng trở về giai đoạn tuần hoàn kinh tế! Đây là việc cao thượng biết bao!\"</i>\n——Một \"Kẻ Đào Mộ\" của Đạo Bảo Đoàn đã nói khi đang vơ vét bảo vật trong di tích",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Rogue_Fat_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25030301,
|
||
"DescribeId": 50303,
|
||
"RelationshipId": 50303,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Male_Fat_Shovel_02",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Thanh Niên Trên Biển",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Thanh Niên Trên Biển",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\n<i>\"Hoạt động của chúng ta vì sao lại gọi là ăn trộm? Sao gọi là cướp? Đó gọi là phát hiện, giúp cho các kho báu lại một lần nữa được đưa đến tay của những người biết thưởng thức! Mọi người đều vui, chuyện tốt biết bao!\"</i>\n——Một \"Thanh Niên Trên Biển\" của Đạo Bảo Đoàn đã nói với người mới như vậy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Sailor_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25040101,
|
||
"DescribeId": 50401,
|
||
"RelationshipId": 50401,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_Female_Hatchet_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Chị Đại",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Chị Đại",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Female_Hatchet_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25050101,
|
||
"DescribeId": 50501,
|
||
"RelationshipId": 50501,
|
||
"MonsterName": "Millelith_Male_01",
|
||
"Name": "Binh Sĩ Thiên Nham Quân",
|
||
"Title": "Binh Sĩ Thiên Nham Quân",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Millelith_Male_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25050201,
|
||
"DescribeId": 50502,
|
||
"RelationshipId": 50502,
|
||
"MonsterName": "Millelith_Male_02",
|
||
"Name": "Giáo Đầu Thiên Nham Quân",
|
||
"Title": "Giáo Đầu Thiên Nham Quân",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Millelith_Male_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.6016,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50503,
|
||
"RelationshipId": 50503,
|
||
"Name": "Bộ Binh Shogunate",
|
||
"Title": "Bộ Binh Shogunate",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Aahigaru_Male_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50504,
|
||
"RelationshipId": 50504,
|
||
"Name": "Bộ Binh Trưởng Shogunate",
|
||
"Title": "Bộ Binh Trưởng Shogunate",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_AahigaruTaisho_Male_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50505,
|
||
"RelationshipId": 50505,
|
||
"Name": "Quân Sangonomiya",
|
||
"Title": "Quân Sangonomiya",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Millelith_Male_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25060101,
|
||
"DescribeId": 50601,
|
||
"RelationshipId": 50601,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_MuscleMan_NoWeapon_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Võ Sĩ",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Võ Sĩ",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\nNhững kẻ đam mê cơ bắp và chiến đấu. Bọn họ rất kén chọn thức ăn và luôn huyên thuyên ca ngợi lợi ích của cơ bắp, thế nên thường bị những thành viên trong Đạo Bảo Đoàn chỉ trích.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Boxer_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50602,
|
||
"RelationshipId": 50602,
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Võ Sĩ",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Boxer_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25070101,
|
||
"DescribeId": 50701,
|
||
"RelationshipId": 50701,
|
||
"MonsterName": "Thoarder_MuscleMan_Hammer_01",
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Kẻ Phá Hủy",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Kẻ Phá Hủy",
|
||
"Description": "Một người đã đi khắp nơi trên đại lục, thậm chí len lỏi vào các tổ chức trộm cắp lỏng lẻo ở những vùng đất bí mật chưa được biết đến.\nVốn là người làm việc dưới hầm mỏ, sau khi Vực Đá Sâu bị phong tỏa, mặc dù nhận được tiền trợ cấp, nhưng vì nhiều nguyên nhân họ vẫn gia nhập vào Đạo Bảo Đoàn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112037,
|
||
112036,
|
||
112035
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50702,
|
||
"RelationshipId": 50702,
|
||
"Name": "Đạo Bảo Đoàn - Wallenstein",
|
||
"Title": "Đạo Bảo Đoàn - Quái Điểu",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25080101,
|
||
"DescribeId": 50801,
|
||
"RelationshipId": 50801,
|
||
"MonsterName": "Samurai_Ronin_01",
|
||
"Name": "Nobushi - Jintouban",
|
||
"Title": "Nobushi - Jintouban",
|
||
"Description": "Võ sĩ lang thang đi đến đâu cướp đến đó, tuy được gọi là \"Nobushi\", nhưng không thuộc về một tổ chức thống nhất nào cả.\nVì lăn lộn trên con đường võ đạo đã nhiều năm nên có kiếm pháp tinh tường, nhưng nay lại không dùng nó cho chính đạo.\nCũng vì cơm áo gạo tiền, có khi phải bắt tay với cả Đạo Bảo Đoàn và Fatui.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Ronin_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112046,
|
||
112045,
|
||
112044
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25080201,
|
||
"DescribeId": 50802,
|
||
"RelationshipId": 50802,
|
||
"MonsterName": "Samurai_Ronin_02",
|
||
"Name": "Nobushi - Hitsukeban",
|
||
"Title": "Nobushi - Hitsukeban",
|
||
"Description": "Võ sĩ lang thang đi đến đâu cướp đến đó, tuy được gọi là \"Nobushi\", nhưng không thuộc về một tổ chức thống nhất nào cả.\nKhông những sở hữu kiếm thuật tinh tường, còn có thể dùng Phấn Diêm Tiêu của nguyên tố để tấn công. Về khía cạnh khách quan thì biểu hiện này là một thủ đoạn chiến thắng trái với đạo võ thuật.\nCũng vì cơm áo gạo tiền, có khi phải bắt tay với cả Đạo Bảo Đoàn và Fatui.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Ronin_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112046,
|
||
112045,
|
||
112044
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25080301,
|
||
"DescribeId": 50803,
|
||
"RelationshipId": 50803,
|
||
"MonsterName": "Samurai_Ronin_03",
|
||
"Name": "Nobushi - Kikouban",
|
||
"Title": "Nobushi - Kikouban",
|
||
"Description": "Võ sĩ lang thang đi đến đâu cướp đến đó, tuy được gọi là \"Nobushi\", nhưng không thuộc về một tổ chức thống nhất nào cả.\nNgoại trừ môn kiếm thuật bắt buộc của võ sĩ, họ còn thông thạo dùng nỏ để đánh lén đối thủ, chỉ cần thắng, bất chấp thủ đoạn. Người đã từ bỏ danh tiếng của võ sĩ, thường cũng sẽ từ bỏ lòng tự tôn của võ sĩ.\nCũng vì cơm áo gạo tiền, có khi phải bắt tay với cả Đạo Bảo Đoàn và Fatui.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Ronin_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112046,
|
||
112045,
|
||
112044
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50804,
|
||
"RelationshipId": 50804,
|
||
"Name": "Yoriki Samurai",
|
||
"Title": "Yoriki Samurai",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Hatamoto_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25090101,
|
||
"DescribeId": 50901,
|
||
"RelationshipId": 50901,
|
||
"MonsterName": "Samurai_Ningyo_01",
|
||
"Name": "Maguu Kenki",
|
||
"Title": "Maguu Kenki",
|
||
"Description": "Người máy kiếm sĩ chuẩn mực.\nDường như không biết và không muốn nói chuyện, chỉ dùng kiếm để diễn đạt.\nNghe nói khi chế tạo thử, đã tích hợp ký ức của một tông chủ kiếm tông nào đó bị mất kiểm soát bởi nguyên nhân không rõ, cuối cùng bị lãng quên.\nTheo mô tả, Kenki sẽ lảng vảng ở những nơi đoạn đứt ân oán, mà người bảo vệ có khuôn mặt hung ác kia dường như là một con quỷ nổi tiếng ở thời đó.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Ningyo",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"傀儡将军强制后撤词缀"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113022,
|
||
104154,
|
||
104153,
|
||
104152,
|
||
104151,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 271.68,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50902,
|
||
"RelationshipId": 50902,
|
||
"Name": "Maguu Kenki: Gió Độc",
|
||
"Title": "Maguu Kenki: Gió Độc",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Ningyo_Wind",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50903,
|
||
"RelationshipId": 50903,
|
||
"Name": "Maguu Kenki: Sương Phủ",
|
||
"Title": "Maguu Kenki: Sương Phủ",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Ningyo_Ice",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 50904,
|
||
"RelationshipId": 50904,
|
||
"Name": "Maguu Kenki: Mặt Quỷ",
|
||
"Title": "Maguu Kenki: Mặt Quỷ",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Ningyo_Mask",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25100101,
|
||
"DescribeId": 51001,
|
||
"RelationshipId": 51001,
|
||
"MonsterName": "Samurai_Kairagi_01",
|
||
"Name": "Kairagi - Lôi Đằng",
|
||
"Title": "Kairagi - Lôi Đằng",
|
||
"Description": "Võ sĩ lang thang đi đến đâu cướp đến đó.\n Võ thuật cao cường, nhưng vì lý do nào đó không có đất dụng võ, không cách nào khác, đành phải đi trên con đường tội ác. Biết tận dụng thần thuật đã thất truyền từ lâu để tạo bùa, khảm sức mạnh của sét vào vũ khí.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Kairagi_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"非幽灵海乱鬼成就判定"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112046,
|
||
112045,
|
||
112044
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 65.2032,
|
||
"AttackBase": 94.2,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25100201,
|
||
"DescribeId": 51002,
|
||
"RelationshipId": 51002,
|
||
"MonsterName": "Samurai_Kairagi_02",
|
||
"Name": "Kairagi - Viêm Uy",
|
||
"Title": "Kairagi - Viêm Uy",
|
||
"Description": "Võ sĩ lang thang đi đến đâu cướp đến đó.\nHọc võ từ nhỏ, chưa bao giờ ngưng, nhưng vì lý do nào đó, mất đi cơ hội phụng sự, đi lệch lạc với chính đạo, bước trên con đường tội ác. Kiếm không lạnh lẽo như thanh thép thông thường, mà khoác lên mình cái nóng của sự phẫn nộ, tựa như lá bùa được tạo ra từ thần thuật đã thất truyền từ lâu, khảm sức mạnh của lửa vào vũ khí.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Kairagi_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"非幽灵海乱鬼成就判定"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112046,
|
||
112045,
|
||
112044
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 65.2032,
|
||
"AttackBase": 94.2,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 51003,
|
||
"RelationshipId": 51003,
|
||
"Name": "Ochimusha - Chú Lôi",
|
||
"Title": "Ochimusha - Chú Lôi",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Kairagi_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 51004,
|
||
"RelationshipId": 51004,
|
||
"Name": "Ochimusha - Tụy Viêm",
|
||
"Title": "Ochimusha - Tụy Viêm",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Kairagi_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 51101,
|
||
"RelationshipId": 51101,
|
||
"Name": "Ách Linh - Thằn Lằn Nham Thạch",
|
||
"Title": "Ách Linh - Thằn Lằn Nham Thạch",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Male_Strong_Katar",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 51102,
|
||
"RelationshipId": 51102,
|
||
"Name": "Ách Linh - Diều Hâu Gió Bão",
|
||
"Title": "Ách Linh - Diều Hâu Gió Bão",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Female_Standard_Longbow",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 51103,
|
||
"RelationshipId": 51103,
|
||
"Name": "Ách Linh - Bò Cạp Lửa",
|
||
"Title": "Ách Linh - Bò Cạp Lửa",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Kairagi_05",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 51104,
|
||
"RelationshipId": 51104,
|
||
"Name": "Ách Linh - Thảo Linh Xà",
|
||
"Title": "Ách Linh - Thảo Linh Xà",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Samurai_Kairagi_05",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25210101,
|
||
"DescribeId": 52101,
|
||
"RelationshipId": 52101,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Female_Hatchet_01",
|
||
"Name": "Eremite - Rìu Chiến",
|
||
"Title": "Eremite - Rìu Chiến",
|
||
"Description": "Đến từ sa mạc có màu của vàng, là một thành viên trong đoàn thể lính đánh thuê riêng lẻ. Vì thù lao, sẵn sàng ra sức cho bất kỳ ai.\nNữ chiến sĩ sử dụng rìu luôn xông pha trong chiến đấu, từ đó làm loạn trận địa của phe địch, tạo cơ hội cho đồng đội.\nỞ quê hương sa mạc, thỉnh thoảng họ sẽ ngồi bên đống lửa, đàn lên khúc ca dao xa xưa nay đã biến mất trong biển cát.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Female_Hatchet",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112067,
|
||
112066,
|
||
112065
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25210201,
|
||
"DescribeId": 52102,
|
||
"RelationshipId": 52102,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Male_Standard_Crossbow_01",
|
||
"Name": "Eremite - Lính Nỏ",
|
||
"Title": "Eremite - Lính Nỏ",
|
||
"Description": "Đến từ sa mạc có màu của vàng, là một thành viên trong đoàn thể lính đánh thuê riêng lẻ. Vì thù lao, sẵn sàng ra sức cho bất kỳ ai.\nTheo truyền thống, Eremite vốn thông thạo sử dụng cung tên để đối phó kẻ địch hơn. Nhưng từ khi Giáo Viện cho phép họ thu mua nỏ máy ở Bazaar thì chỉ còn lại các xạ thủ cừ khôi nhất mới sử dụng loại vũ khí cần phải luyện tập như cung tên thôi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Male_Standard_Crossbow",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112067,
|
||
112066,
|
||
112065
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25210301,
|
||
"DescribeId": 52103,
|
||
"RelationshipId": 52103,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Male_Standard_Pole_01",
|
||
"Name": "Eremite - Kích Thủ",
|
||
"Title": "Eremite - Kích Thủ",
|
||
"Description": "Đến từ sa mạc có màu của vàng, là một thành viên trong đoàn thể lính đánh thuê riêng lẻ. Vì thù lao, sẵn sàng ra sức cho bất kỳ ai.\nSử dụng vũ khí có tên là \"Kích Mỏ Quạ\" để chiến đấu. Trong truyền thuyết, các ẩn sĩ thời cổ đại thờ phụng vị thần sa mạc sẽ mang theo loại kích này xem như biểu tượng của họ. Tên thật của vũ khí này đã thất lạc trong biển cát.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Male_Standard_Pole",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112067,
|
||
112066,
|
||
112065
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25210401,
|
||
"DescribeId": 52104,
|
||
"RelationshipId": 52104,
|
||
"MonsterName": "Eremite_MuscleMan_Gloves_01",
|
||
"Name": "Eremite - Phá Trận",
|
||
"Title": "Eremite - Phá Trận",
|
||
"Description": "Đến từ sa mạc có màu của vàng, là một thành viên trong đoàn thể lính đánh thuê riêng lẻ. Vì thù lao, sẵn sàng ra sức cho bất kỳ ai.\nTinh thông võ nghệ và được trang bị đôi găng tay dao sắc lẻm, gia nhập Eremite vì để tìm kiếm đối thủ mạnh hơn và nhiều hơn. Thay vì nói rằng chiến đấu vì thù lao, chi bằng nói để theo đuổi cảnh giới võ nghệ cao hơn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_MuscleMan_Gloves",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112067,
|
||
112066,
|
||
112065
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25210501,
|
||
"DescribeId": 52105,
|
||
"RelationshipId": 52105,
|
||
"MonsterName": "Eremite_MuscleMan_Simitar_01",
|
||
"Name": "Eremite - Đao Vũ",
|
||
"Title": "Eremite - Đao Vũ",
|
||
"Description": "Đến từ sa mạc có màu của vàng, là một thành viên trong đoàn thể lính đánh thuê riêng lẻ. Vì thù lao, sẵn sàng ra sức cho bất kỳ ai.\nVõ sĩ sa mạc có sở trường dùng đao. Đao pháp mà hắn nắm giữ được truyền lại từ nền văn minh thất lạc không chỉ dùng để chiến đấu, mà điệu múa đao cũng đã trở thành một dạng biểu diễn tạp kỹ khá phổ biến.\nLoại đao này nghe nói được các kỵ binh sử dụng trong chiến đấu vào thời cổ đại.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_MuscleMan_Simitar",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112067,
|
||
112066,
|
||
112065
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 52106,
|
||
"RelationshipId": 52106,
|
||
"Title": "Maguu Kenki",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_Male_Rogue_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25310101,
|
||
"DescribeId": 53101,
|
||
"RelationshipId": 53101,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Female_Slim_PushDagger_01",
|
||
"Name": "Eremite - Nước Giữa Sa Mạc",
|
||
"Title": "Eremite - Nước Giữa Sa Mạc",
|
||
"Description": "Đến từ sa mạc có màu của vàng, là một thành viên trong đoàn thể lính đánh thuê riêng lẻ. Vì thù lao, sẵn sàng ra sức cho bất kỳ ai.\nThiếu nữ lạc lối trong giấc mơ xưa về những bài hát, xem thú vui khi chém giết như phần thưởng có giá trị. Theo truyền thuyết, những cô gái sinh ra trong tộc này thường được các linh hồn trong sa mạc xem trọng, vì vậy mà thường hay chết sớm. Hoặc chỉ khi trong huyết quản luôn cuồn cuộn giai điệu chiến đấu thì cô ấy mới có thể thoát khỏi lời thì thầm của linh hồn.\nTrong vũ khí có phong ấn ác linh, sẽ thức tỉnh khi gặp nguy hiểm. Chỉ có tiếng ai oán của kẻ thua cuộc mới có thể làm nguôi ngoai cơn thịnh nộ... Dù cho kẻ thua cuộc có là chủ nhân của vũ khí hay là kẻ địch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Female_Slim_PushDagger",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112067,
|
||
112066,
|
||
112065
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 48.9024,
|
||
"AttackBase": 40.192,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25310201,
|
||
"DescribeId": 53102,
|
||
"RelationshipId": 53102,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Male_Standard_Glaive_01",
|
||
"Name": "Eremite - Băng Giữa Nắng Nóng",
|
||
"Title": "Eremite - Băng Giữa Nắng Nóng",
|
||
"Description": "Đến từ sa mạc có màu của vàng, là một thành viên trong đoàn thể lính đánh thuê riêng lẻ. Vì thù lao, sẵn sàng ra sức cho bất kỳ ai.\nLính đánh thuê chuyên nghiệp không quan tâm gì khác ngoài chức trách và nhiệm vụ. Xem việc hoàn thành ủy thác như mục tiêu duy nhất, giá cả cũng cao nhất trên thị trường lính đánh thuê.\nTrong vũ khí có phong ấn ác linh, sẽ thức tỉnh khi gặp nguy hiểm. Chỉ có tiếng ai oán của kẻ thua cuộc mới có thể làm nguôi ngoai cơn thịnh nộ... Dù cho kẻ thua cuộc có là chủ nhân của vũ khí hay là kẻ địch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Male_Standard_Glaive",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112067,
|
||
112066,
|
||
112065
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 48.9024,
|
||
"AttackBase": 40.192,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25310301,
|
||
"DescribeId": 53103,
|
||
"RelationshipId": 53103,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Male_Standard_Polearm_01",
|
||
"Name": "Eremite - Sấm Giữa Ban Ngày",
|
||
"Title": "Eremite - Sấm Giữa Ban Ngày",
|
||
"Description": "Đến từ sa mạc có màu của vàng, là một thành viên trong đoàn thể lính đánh thuê riêng lẻ. Vì thù lao, sẵn sàng ra sức cho bất kỳ ai.\nHậu duệ của bộ tộc võ sĩ chân chính, xem chiến đấu như thiên chức của mình. Khác với hình tượng những kẻ man rợ vung cây búa lớn trong tay, các chiến sĩ của tộc này thực tế có nghiên cứu khá sâu về cổ văn và thơ ca của phế tích trong cát.\nTrong vũ khí có phong ấn ác linh, sẽ thức tỉnh khi gặp nguy hiểm. Chỉ có tiếng ai oán của kẻ thua cuộc mới có thể làm nguôi ngoai cơn thịnh nộ... Dù cho kẻ thua cuộc có là chủ nhân của vũ khí hay là kẻ địch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Male_Standard_Polearm",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112067,
|
||
112066,
|
||
112065
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 30.144,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25410101,
|
||
"DescribeId": 54101,
|
||
"RelationshipId": 54101,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Male_Strong_Katar_01",
|
||
"Name": "Eremite - Kẻ Gọi Đá",
|
||
"Title": "Eremite - Thợ Săn Gió",
|
||
"Description": "Một thành viên trong nhóm lính đánh thuê riêng lẻ đến từ sa mạc, sẵn sàng làm việc cho bất kỳ ai để nhận thù lao.\nVào thời cổ đại, những chiến binh mặc giáp dày này là những người bảo vệ đáng tin cậy nhất của vua mặt trời. Có lẽ chính vì vậy mà chúng vẫn tỏa ra ánh vàng rực rỡ như mặt trời cho đến ngày nay.\nTrong vũ khí có phong ấn ác linh, sẽ thức tỉnh khi gặp nguy hiểm. Chỉ có tiếng ai oán của kẻ thua cuộc mới có thể làm nguôi ngoai cơn thịnh nộ... Dù cho kẻ thua cuộc có là chủ nhân của vũ khí hay là kẻ địch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Male_Strong_Katar",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25410201,
|
||
"DescribeId": 54102,
|
||
"RelationshipId": 54102,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Female_Standard_Longbow_01",
|
||
"Name": "Eremite - Thợ Săn Gió",
|
||
"Title": "Eremite - Kẻ Gọi Đá",
|
||
"Description": "Một thành viên trong nhóm lính đánh thuê riêng lẻ đến từ sa mạc, sẵn sàng làm việc cho bất kỳ ai để nhận thù lao.\nDo nỏ máy được sử dụng rộng rãi, ngày nay chỉ những chiến binh giàu kinh nghiệm nhất của Eremite mới sử dụng cung để chiến đấu. Không cần dựa vào đôi mắt, họ vẫn có thể xác định được vị trí của kẻ địch chỉ bằng tiếng cát chảy.\nTrong vũ khí có phong ấn ác linh, sẽ thức tỉnh khi gặp nguy hiểm. Chỉ có tiếng ai oán của kẻ thua cuộc mới có thể làm nguôi ngoai cơn thịnh nộ... Dù cho kẻ thua cuộc có là chủ nhân của vũ khí hay là kẻ địch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Female_Standard_Longbow",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 59.7696,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25410301,
|
||
"DescribeId": 54103,
|
||
"RelationshipId": 54103,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Female_Standard_Oracle_01",
|
||
"Name": "Eremite - Người Kể Chuyện Cát Nóng",
|
||
"Title": "Eremite - Người Kể Chuyện Cát Nóng",
|
||
"Description": "Một thành viên trong nhóm lính đánh thuê riêng lẻ đến từ sa mạc. Cho dù vì tiền mà phục vụ bất kỳ ai đi nữa thì cũng không quên đi cội nguồn của cát.\nSau khi nền văn minh tan rã, những câu chuyện trong sa mạc giống như tia lửa trong gió và mưa trong mây, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua bí sử và những bài thơ truyền miệng. Nhiều câu chuyện đã bị thay đổi trong quá trình lưu truyền và thất lạc.\nCái tên \"Eremite\" được đặt cho nhiều bộ lạc khác nhau như một cái tên chung bởi những người lạ mặt thiếu hiểu biết hoặc mang thái độ coi thường. Trong số những người được gọi là Eremite, có nhiều người đã quên đi câu chuyện về sa mạc, nhưng những người trong thời đại ngày nay vẫn còn nhớ câu chuyện về sa mạc sẽ không phản bội lại dòng máu sa mạc chảy trong cơ thể mình.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Female_Standard_Oracle",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 59.7696,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25410401,
|
||
"DescribeId": 54104,
|
||
"RelationshipId": 54104,
|
||
"MonsterName": "Eremite_Female_Standard_Dancer_01",
|
||
"Name": "Eremite - Diệp Luân Vũ Giả",
|
||
"Title": "Eremite - Diệp Luân Vũ Giả",
|
||
"Description": "Một thành viên trong nhóm lính đánh thuê riêng lẻ đến từ sa mạc, sẵn sàng làm việc cho bất kỳ ai để nhận thù lao.\nCon dân của cát có truyền thống âm nhạc và vũ đạo, ban đầu là để tế thần, về sau là dùng vũ đạo và kỹ thuật chiến đấu để lấy lòng vua. Trong truyền thuyết về sa mạc, từng có vũ công âm mưu ám sát nhà vua trên giường hoặc tháp cao. Giờ đây cho dù thần và vua của họ đều chìm trong cát, nhưng ký ức về vũ đạo của họ vẫn còn tuôn chảy trong huyết mạch.\nTrong vũ khí có phong ấn ác linh, sẽ thức tỉnh khi gặp nguy hiểm. Chỉ có tiếng ai oán của kẻ thua cuộc mới có thể làm nguôi ngoai cơn thịnh nộ... Dù cho kẻ thua cuộc có là chủ nhân của vũ khí hay là kẻ địch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Eremite_Female_Standard_Dancer",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 67.92,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25500101,
|
||
"DescribeId": 55001,
|
||
"RelationshipId": 55001,
|
||
"MonsterName": "Human_Female_NoWeapon_Mosasaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Dòng Chảy - Du Kích",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Dòng Chảy - Du Kích",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ ngọn nguồn của dòng nước, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực gần dòng nước.\nChiến sĩ bộ tộc chiến đấu với tay không, tinh thông những kỹ năng đấu võ nguyên thủy nhất. Trong những nắm đấm có vẻ bình thường, lại ẩn chứa sức mạnh tựa như sóng biển.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Female_NoWeapon_Mosasaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25500201,
|
||
"DescribeId": 55002,
|
||
"RelationshipId": 55002,
|
||
"MonsterName": "Human_Female_NoWeapon_Flamingo_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Kết Cánh - Đằng Không",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Kết Cánh - Đằng Không",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ núi cao, bảo vệ bộ tộc tuần tra trên vách núi dựng đứng.\nChiến binh bộ tộc tin tưởng vào đôi tay của mình hơn là vũ khí. Được mọi người khen ngợi bởi chính thân thủ thanh thoát nhẹ nhàng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Female_NoWeapon_Flamingo",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放",
|
||
"部落特殊技时长不同,针对体型替换配置"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25501101,
|
||
"DescribeId": 55011,
|
||
"RelationshipId": 55011,
|
||
"MonsterName": "Human_Female_Sword_Drillhead_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Cát Nung - Thẩm Vấn",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Cát Nung - Thẩm Vấn",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ hẻm núi, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực non nước khoáng thạch.\nChiến sĩ bộ tộc cầm gậy đầu tròn, đòn đánh có thể khiến tất cả đá cứng đều hóa thành cát bụi. Khi không chiến đấu, thường dùng vũ khí đập vỡ đá tảng để tìm đá quý và khoáng thạch Phlogiston.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Female_NoWeapon_Drillhead",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25501201,
|
||
"DescribeId": 55012,
|
||
"RelationshipId": 55012,
|
||
"MonsterName": "Human_Female_Sword_Hookwalker_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Nhanh Nhẹn - Tìm Kiếm",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Nhanh Nhẹn - Tìm Kiếm",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ Vườn Treo, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực thung lũng suối rừng.\nSo với chiến sĩ của các bộ tộc khác, thì những chiến sĩ luôn lượn quanh núi rừng với dây móc sẽ càng nhạy cảm với môi trường xung quanh hơn, và luôn nghĩ cách dùng những đòn tấn công bất ngờ để đánh bại đối thủ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Female_Sword_Hookwalker",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"钩爪部落特殊技细分逻辑处理,也需要挂载55092",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25501301,
|
||
"DescribeId": 55013,
|
||
"RelationshipId": 55013,
|
||
"MonsterName": "Human_Female_Sword_Flamingo_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Kết Cánh - Tước Vũ",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Kết Cánh - Tước Vũ",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ núi cao, bảo vệ bộ tộc tuần tra trên vách núi dựng đứng.\nKiếm sĩ kiêu ngạo vung kiếm tựa như Qucusaur dang rộng đôi cánh. Từ vết thương bị chém bởi lưỡi kiếm sắc bén này, máu tươi sẽ tuôn ra như lông vũ tung bay.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Female_Sword_Flamingo",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放",
|
||
"部落特殊技时长不同,针对体型替换配置"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25501401,
|
||
"DescribeId": 55014,
|
||
"RelationshipId": 55014,
|
||
"MonsterName": "Human_Female_Sword_Shamansaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Ngoại Cảm - Chấp Ý",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Ngoại Cảm - Chấp Ý",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ làn gió đêm, bảo vệ bộ tộc ngao du giữa những hẻm núi mịt mờ phủ sương.\nCó thể mượn sức mạnh của hình vẽ sơn dầu trên cơ thể, dựa trên sức mạnh tinh thần ở mức độ nhất định để điều khiển vũ khí trong tay và tiến hành tấn công.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Female_Sword_Shamansaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25502101,
|
||
"DescribeId": 55021,
|
||
"RelationshipId": 55021,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Sword_Hookwalker_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Nhanh Nhẹn - Trinh Sát",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Nhanh Nhẹn - Trinh Sát",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ Vườn Treo, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực thung lũng suối rừng.\nNghe nói, khi người của bộ tộc dùng kiếm huấn luyện kỹ năng chiến đấu của mình sẽ phải đứng dưới gốc cây, cắt lìa tất cả lá rơi xuống trong ngày. Nhưng cũng như việc lá rơi không có âm thanh, đòn chém của các bưu tá cũng sẽ luôn âm thầm ập đến.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Male_Sword_Hookwalker",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"钩爪部落特殊技细分逻辑处理,也需要挂载55092",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25502201,
|
||
"DescribeId": 55022,
|
||
"RelationshipId": 55022,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Sword_Mosasaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Dòng Chảy - Máy Cưa",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Dòng Chảy - Máy Cưa",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ ngọn nguồn của dòng nước, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực gần dòng nước.\nChiến sĩ luôn xông pha ở phía trước, thanh kiếm trong tay như hàm răng sắc nhọn nuốt chửng người trước mặt. Người luyện kiếm trong bộ tộc cần chống lại lực cản của nước để rèn luyện sức mạnh và kỹ năng. Những người dẫn đầu trong đó, thậm chí có thể cắt đôi cá trong dòng nước.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Male_Sword_Mosasaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25502301,
|
||
"DescribeId": 55023,
|
||
"RelationshipId": 55023,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Sword_Shamansaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Ngoại Cảm - Khống Niệm",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Ngoại Cảm - Khống Niệm",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ làn gió đêm, bảo vệ bộ tộc ngao du giữa những hẻm núi mịt mờ phủ sương.\nNghe nói những hình vẽ sơn dầu trên cơ thể là hình thái hiện hành của Chữ Khắc Phlogiston sau khi tiến hóa và thay đổi, cần trải qua quá trình tu luyện lâu dài mới có thể thực sự nắm bắt sức mạnh trong đó.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Male_Sword_Shamansaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25502401,
|
||
"DescribeId": 55024,
|
||
"RelationshipId": 55024,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Sword_Bisonsaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Hoang Dã - Va Chạm",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Hoang Dã - Va Chạm",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ đồng bằng, người bảo vệ bộ tộc tuần tra giữa những cánh đồng vàng.\nThành thạo kỹ thuật dùng lưỡi đao tấn công điểm yếu của kẻ địch, tốt nhất đừng để họ phát hiện ra sơ hở của bản thân.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Male_Sword_Bisonsaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放",
|
||
"角力相关配置"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25503101,
|
||
"DescribeId": 55031,
|
||
"RelationshipId": 55031,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Claymore_Hookwalker_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Nhanh Nhẹn - Bưu Tá",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Nhanh Nhẹn - Bưu Tá",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ Vườn Treo, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực thung lũng suối rừng.\nNhiều người thắc mắc rằng đối với bưu tá của Dòng Dõi Vườn Treo thì liệu trọng kiếm có phải là loại vũ khí quá nặng hay không. Nhưng có lẽ cũng vì chức trách của bưu tá rất quan trọng, nên việc vũ khí có sức uy hiếp lớn hơn được xem là một điều bắt buộc.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Male_Claymore_Hookwalker",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"钩爪部落特殊技细分逻辑处理,也需要挂载55092",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25503201,
|
||
"DescribeId": 55032,
|
||
"RelationshipId": 55032,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Standard_Claymore_Shamansaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Ngoại Cảm - Chiêm Nghiệm",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Ngoại Cảm - Chiêm Nghiệm",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ làn gió đêm, bảo vệ bộ tộc ngao du giữa những hẻm núi mịt mờ phủ sương.\nChỉ những hộ vệ trải qua thử thách về năng lực mới có thể điểm tô lên cơ thể những hình vẽ sơn dầu mang sức mạnh đặc biệt. Nói cách khác, những dũng sĩ bộ tộc này đã đạt đến cảnh giới tiếp theo về mặt tu luyện tinh thần.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Male_Claymore_Shamansaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25504101,
|
||
"DescribeId": 55041,
|
||
"RelationshipId": 55041,
|
||
"MonsterName": "Human_MuscleMan_Claymore_Drillhead_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Cát Nung - Phá Khiên",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Cát Nung - Phá Khiên",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ hẻm núi, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực non nước khoáng thạch.\nChiến sĩ bộ tộc hai tay vung búa khổng lồ, tiên phong dẫn đầu đánh phá phòng ngự của kẻ địch. Ở nơi yêu thích đá quý và đồ trang trí thủ công như Con Của Tiếng Vang, thì búa luôn là công cụ mà các chiến sĩ thường xuyên tiếp xúc ngay từ khi còn nhỏ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_MuscleMan_Claymore_Drillhead",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25504201,
|
||
"DescribeId": 55042,
|
||
"RelationshipId": 55042,
|
||
"MonsterName": "Human_MuscleMan_Claymore_Flamingo_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Kết Cánh - Ngự Không",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Kết Cánh - Ngự Không",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ núi cao, bảo vệ bộ tộc tuần tra trên vách núi dựng đứng.\nChiến binh lĩnh hội chân lý của sức mạnh từ những đòn tấn công móng vuốt của Saurian biết bay, sở hữu cú đá từ trên cao không thể xem thường.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_MuscleMan_Claymore_Flamingo",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放",
|
||
"部落特殊技时长不同,针对体型替换配置"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25504301,
|
||
"DescribeId": 55043,
|
||
"RelationshipId": 55043,
|
||
"MonsterName": "Human_MuscleMan_Claymore_Bisonsaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Hoang Dã - Đô Vật",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Hoang Dã - Đô Vật",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ đồng bằng, người bảo vệ bộ tộc tuần tra giữa những cánh đồng vàng.\nChiến binh vẫn không ngừng rèn luyện sức mạnh của mình từ khi quyết tâm trở thành chiến binh. Khi cầm vũ khí bằng cả hai tay chém xuống, dĩ nhiên mang uy lực mà người thường không thể chống lại.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_MuscleMan_Claymore_Bisonsaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"用于对攻击Type和特效配置进行区分",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色",
|
||
"影响部落特殊技的施放",
|
||
"角力相关配置"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25505101,
|
||
"DescribeId": 55051,
|
||
"RelationshipId": 55051,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Fat_Sword_Drillhead_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Cát Nung - Ném Lao",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Cát Nung - Ném Lao",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ hẻm núi, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực non nước khoáng thạch.\nVào thời đại khi sườn núi bị vỡ nát, bộ tộc cần được xây dựng lại, các chiến sĩ đã dùng ngọn giáo đánh dấu, để xác nhận vị trí hai bên hẻm núi rồi đào đất mở đường. Điều này đồng nghĩa với việc mỗi một mũi giáo đều phải được ghim sâu vào trong núi đá.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Fat_NoWeapon_Drillhead",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"影响部落特殊技的施放",
|
||
"控制投枪手中特效与Bullet",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25505201,
|
||
"DescribeId": 55052,
|
||
"RelationshipId": 55052,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Fat_Sword_Mosasaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Dòng Chảy - Thợ Săn",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Dòng Chảy - Thợ Săn",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ ngọn nguồn của dòng nước, người bảo vệ bộ tộc tuần tra ở khu vực gần dòng nước.\nDũng sĩ thường cầm đinh ba, không thể xem nhẹ kỹ năng mà họ đã học được trong việc đánh bắt cá. Nghe nói, người của bộ tộc từ xưa đã dựa vào kỹ năng này để săn đuổi những con thú khổng lồ với bộ vảy cứng cáp trên mặt biển.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Fat_NoWeapon_Mosasaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"影响部落特殊技的施放",
|
||
"控制投枪手中特效与Bullet",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25505301,
|
||
"DescribeId": 55053,
|
||
"RelationshipId": 55053,
|
||
"MonsterName": "Human_Male_Fat_Sword_Bisonsaurus_01",
|
||
"Name": "Dũng Sĩ Hoang Dã - Vật Lộn",
|
||
"Title": "Dũng Sĩ Hoang Dã - Vật Lộn",
|
||
"Description": "Dũng sĩ đến từ đồng bằng, người bảo vệ bộ tộc tuần tra giữa những cánh đồng vàng.\nVới Cộng Đồng Trù Phú, chỉ dùng đến cơ thể để đọ sức đã được xem là một hành động vinh quang, vì điều đó mà các chiến binh bước lên con đường tu luyện đều sở hữu cho mình một cánh tay đủ sức ném ngọn giáo xa cả vạn dặm.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Human_Fat_Sword_Bisonsaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"影响部落特殊技的施放",
|
||
"控制投枪手中特效与Bullet",
|
||
"战前喷漆手中的Item颜色"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 21.7344,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510101,
|
||
"DescribeId": 55101,
|
||
"RelationshipId": 55101,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Male_Standard_Powermaul_Drillhead_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Tepetlisaurus: Phá Tinh Thể",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Tepetlisaurus: Phá Tinh Thể",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ hẻm núi, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nChiến sĩ có thể mượn sức mạnh của đá lở để tấn công. Dù là ở nơi gần với tinh thể núi đá như Con Của Tiếng Vang, thì chiến sĩ Saurian vẫn là cao thủ lĩnh ngộ sâu sắc về sức mạnh của núi đá hơn những người khác. Nghe nói họ còn có thể dựa vào lớp vỏ phong hóa thô ráp trên bề mặt khoáng thạch để phân tích màu sắc và hoa văn bên trong.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Powermaul_Drillhead",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 59.7696,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510201,
|
||
"DescribeId": 55102,
|
||
"RelationshipId": 55102,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Male_Strong_Chainsword_Drillhead_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Tepetlisaurus: Phá Thạch Đao",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Tepetlisaurus: Phá Thạch Đao",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ hẻm núi, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nChiến sĩ có thể mượn sức mạnh của đá lở để tấn công. Trong truyền thuyết, Mạch Lưu Huỳnh vốn dĩ là một dãy núi hoàn chỉnh và xinh đẹp hơn. Chẳng qua khi thủy triều đen ập đến, chiến sĩ Saurian vì muốn điều hướng thủy triều đen nên đã đập vỡ mặt đất, từ đó mới có dáng vẻ như bây giờ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Chainsword_Drillhead",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 59.7696,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510301,
|
||
"DescribeId": 55103,
|
||
"RelationshipId": 55103,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Male_Standard_Chainsword_Hookwalker_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Yumkasaurus: Bão Lá",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Yumkasaurus: Bão Lá",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ Vườn Treo, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nChiến sĩ có thể mượn dây móc để mở rộng phạm vi tấn công. Dây móc là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của thành viên bộ tộc Dòng Dõi Vườn Treo. Nhưng dù là như vậy, thì chỉ có những chiến sĩ điên cuồng nhất mới kết hợp dây móc với lưỡi cưa, biến chúng thành loại vũ khí khó điều khiển nhưng lại gây ra sát thương cực lớn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Chainsword_Hookwalker",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510401,
|
||
"DescribeId": 55104,
|
||
"RelationshipId": 55104,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Female_Standard_Launcher_Hookwalker_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Yumkasaurus: Lửa Bay",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Yumkasaurus: Lửa Bay",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ Vườn Treo, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nChiến sĩ có thể mượn dây móc để mở rộng phạm vi tấn công. Sau khi lắp ráp cơ quan tinh xảo, pháo trong tay có thể kích hoạt bắn bằng dây móc. Đối với các chiến sĩ Saurian của bộ tộc Dòng Dõi Vườn Treo, điều quan trọng hơn hết không phải sự rèn luyện về tinh thần và ý chí, mà là sự nghiên cứu về kỹ thuật và tư duy.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Launcher_Hookwalker",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510501,
|
||
"DescribeId": 55105,
|
||
"RelationshipId": 55105,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Female_Slim_Slingshot_Mosasaurus_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Koholasaurus: Xuyên Sóng",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Koholasaurus: Xuyên Sóng",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ ngọn nguồn của dòng nước, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nChiến sĩ có thể mượn tạm sức mạnh của sóng biển để di chuyển qua lại. Trong truyền thuyết, anh hùng của bộ tộc thậm chí có thể di chuyển qua lại trên mặt nước với tốc độ cực cao mà không cần bất kỳ công cụ nào. Ngày nay, người của bộ tộc cho rằng đây là kỹ thuật điều khiển sóng biển tinh vi, điểm quan trọng nằm ở cách thức di chuyển.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Slingshot_Mosasaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510601,
|
||
"DescribeId": 55106,
|
||
"RelationshipId": 55106,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Female_Standard_Launcher_Mosasaurus_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Koholasaurus: Phá Đá",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Koholasaurus: Phá Đá",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ ngọn nguồn của dòng nước, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nChiến sĩ có thể mượn tạm sức mạnh của sóng biển để di chuyển qua lại. Nghe nói để nắm vững kỹ thuật này một cách thuần thục thì cần rèn luyện qua ba giai đoạn: Trước tiên là thích nghi, tiếp đến là nương theo, cuối cùng là điều khiển. Nắm được kỹ thuật di chuyển này chỉ là yêu cầu nhập môn đối với chiến sĩ Saurian của Cư Dân Suối Nước, còn cao thủ trong số đó thậm chí có thể dùng cách này để cưỡi sóng trên mặt đất.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Launcher_Mosasaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112106,
|
||
112105,
|
||
112104
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510701,
|
||
"DescribeId": 55107,
|
||
"RelationshipId": 55107,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Male_Strong_Powermaul_Flamingo_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Qucusaurus: Chùy Sao",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Qucusaurus: Chùy Sao",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ núi cao, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nCho dù là ở Natlan, nhưng những thành viên từ Hội Hoa Vũ luôn có cách sử dụng lửa và sự bùng cháy vô cùng khác biệt với phần còn lại. Với những chiến sĩ bộ tộc sử dụng chùy nặng, va chạm và bùng nổ chính là lửa của họ, cũng là sự hăng hái và nhiệt huyết. Với họ, mọi cuộc chiến đều phải kết thúc nhanh chóng, còn họ sẽ luôn là bên giành chiến thắng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Powermaul_Flamingo",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510801,
|
||
"DescribeId": 55108,
|
||
"RelationshipId": 55108,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Female_Slim_Slingshot_Flamingo_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Qucusaurus: Lửa Trời",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Qucusaurus: Lửa Trời",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ núi cao, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nQucusaur là giống loài có niềm kiêu hãnh trong số các Saurian, Chiến Sĩ Qucusaurus mà chúng thừa nhận cũng sẽ được hưởng niềm hãnh diện đáng tự hào này. Nghe nói trước đây, khi các dũng sĩ bộ tộc nhìn thấy những con Saurian mang cánh đỏ ném những viên đá lửa từ trên cao làm thú vui, từ đó nảy ra ý tưởng về những vật chất gây nổ liên hoàn. Ý tưởng này dần dần được hoàn thiện, nghe nói đó chính là nguồn gốc ban đầu của các loại vũ khí hỏa lực mà Hội Hoa Vũ sở hữu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Slingshot_Flamingo",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25510901,
|
||
"DescribeId": 55109,
|
||
"RelationshipId": 55109,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Male_Standard_Chainsword_Shamansaurus_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Iktomisaur: Thủy Triều Băng",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Iktomisaur: Thủy Triều Băng",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ gió đêm, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nChiến sĩ bộ tộc đến từ Chủ Nhân Gió Đêm thường không có sở trường về \"sức mạnh\" theo nghĩa đen. Điều khiến họ có thể tự do điều khiển vũ khí của mình chính là nhờ ý niệm tinh thần được tu luyện lâu dài. Vì vậy, nếu so về tư chất chiến đấu, các chiến sĩ Chủ Nhân Gió Đêm thường xem trọng thiên phú \"Ngoại Cảm\" hơn. Nghe nói, một chiến sĩ với khả năng Ngoại Cảm xuất sắc thậm chí có thể nhấc bổng tảng đá to bằng kích cỡ người trưởng thành chỉ bằng hình vẽ graffiti đặc biệt kết hợp với sức mạnh tinh thần.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Chainsword_Shamansaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25511001,
|
||
"DescribeId": 55110,
|
||
"RelationshipId": 55110,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Female_Standard_Launcher_Shamansaurus_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Iktomisaur: Pháo Băng Tinh",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Iktomisaur: Pháo Băng Tinh",
|
||
"Description": "Chiến sĩ mạnh mẽ đến từ gió đêm, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nNghe nói những chiến sĩ bộ tộc được Iktomisaur thừa nhận đều sẽ mang trong mình giác quan nhạy bén siêu phàm cùng với tinh thần kiên định xuất sắc. Họ thậm chí có thể mượn sức mạnh này để tạo ra thay đổi nhỏ trong quỹ đạo mà viên đạn pháo bắn ra.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Launcher_Shamansaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25511101,
|
||
"DescribeId": 55111,
|
||
"RelationshipId": 55111,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Male_Strong_Powermaul_Bisonsaurus_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Tatankasaurus: Phá Không Trung",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Tatankasaurus: Phá Không Trung",
|
||
"Description": "Võ sĩ dũng mãnh đến từ vùng đất màu mỡ, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nNghe nói ở Cộng Đồng Trù Phú, những chiến binh chung sống cùng Tatankasaurus đã học được cách vừa xung kích vừa tung ra đòn tấn công mạnh mẽ từ những đồng đội Saurian của mình. Đặc biệt là các chiến binh dùng vũ khí hạng nặng, nghe nói bí quyết trong đó nằm ở kỹ thuật vặn mình khéo léo.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Powermaul_Bisonsaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 59.7696,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25511201,
|
||
"DescribeId": 55112,
|
||
"RelationshipId": 55112,
|
||
"MonsterName": "Tribalwarrior_Female_Slim_Slingshot_Bisonsaurus_01",
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Tatankasaurus: Tìm Ánh Sáng",
|
||
"Title": "Chiến Sĩ Tatankasaurus: Tìm Ánh Sáng",
|
||
"Description": "Võ sĩ dũng mãnh đến từ vùng đất màu mỡ, với lòng dũng cảm được công nhận và được trao cho vương miện Saurian.\nỞ Cộng Đồng Trù Phú, dù là những chiến binh tập trung nghiên cứu sử dụng vũ khí tầm xa thì cũng sở hữu kỹ thuật cận chiến cực kỳ xuất sắc. Có lẽ với họ, thay vì dùng pháo tầm xa để tấn công, thì trực tiếp xoay mình đập mạnh mới thực sự là cách thức phù hợp với bản thân hơn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Slingshot_Bisonsaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 59.7696,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.2
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55151,
|
||
"RelationshipId": 55151,
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Tepetlisaurus: Phá Thạch Đao Bách Chiến",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Chainsword_Drillhead",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55152,
|
||
"RelationshipId": 55152,
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Koholasaurus: Xuyên Sóng Bách Chiến",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Slingshot_Mosasaurus",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55153,
|
||
"RelationshipId": 55153,
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Yumkasaurus: Lửa Bay Bách Chiến",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Launcher_Hookwalker",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55154,
|
||
"RelationshipId": 55154,
|
||
"Name": "???",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55155,
|
||
"RelationshipId": 55155,
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Iktomisaur: Pháo Băng Tinh Bách Chiến",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55156,
|
||
"RelationshipId": 55156,
|
||
"Name": "Chiến Sĩ Tatankasaurus: Tìm Ánh Sáng Bách Chiến",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tribalwarrior_Chainsword_Drillhead",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55161,
|
||
"RelationshipId": 55161,
|
||
"Name": "???",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 25520101,
|
||
"DescribeId": 55201,
|
||
"RelationshipId": 55201,
|
||
"MonsterName": "TribalWarrior_Udugan",
|
||
"Name": "Kẻ Ẩn Tu Ngoại Cảm Lạc Lối",
|
||
"Title": "Kẻ Ẩn Tu Ngoại Cảm Lạc Lối",
|
||
"Description": "Tư tế Chủ Nhân Gió Đêm một mình âm thầm tu luyện bên ngoài. Nghe nói được Wayob của bộ tộc che chở nên sở hữu năng lực ngoại cảm còn mạnh hơn tư tế hay shaman thông thường. Sức mạnh này vừa là lời chúc phúc, vừa là một lời nguyền, với những tư tế không thể kiểm soát sức mạnh, thì từ đầu chỉ có thể đơn độc tu luyện bên ngoài bộ tộc. Cho dù hiện tại đã nắm bắt thuần thục sức mạnh này, nhưng vẫn giữ thói quen xa rời đám đông, vậy nên cũng có những lời đồn rằng cô ấy \"khó hòa nhập với cộng đồng\". Nghe nói, chỉ cần có hậu bối tìm đến nhờ giúp đỡ thì cô ấy sẽ tận tình chỉ dạy, có điều sẽ chỉ dạy theo cách thức riêng của mình...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TribalWarrior_Udugan",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113071,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400148,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400147,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 230.928,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.7,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55501,
|
||
"RelationshipId": 55501,
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55502,
|
||
"RelationshipId": 55502,
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55503,
|
||
"RelationshipId": 55503,
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55504,
|
||
"RelationshipId": 55504,
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55505,
|
||
"RelationshipId": 55505,
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55506,
|
||
"RelationshipId": 55506,
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55507,
|
||
"RelationshipId": 55507,
|
||
"Name": "Thủ Lĩnh Bộ Tộc Tepetlisaurus",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Thoarder_MuscleMan_Miner_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 55602,
|
||
"RelationshipId": 55602,
|
||
"Name": "Thần Tượng Pipilpan Bách Chiến",
|
||
"Title": "Thần Tượng Pipilpan Bách Chiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tenoyollotzin",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"皮套人Boss-帽子标记1"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26010101,
|
||
"DescribeId": 60101,
|
||
"RelationshipId": 60101,
|
||
"MonsterName": "Mimik_Ice",
|
||
"Name": "Hoa Lừa Dối Băng Giá",
|
||
"Title": "Hoa Lừa Dối Băng Giá",
|
||
"Description": "Ma vật giống với thực vật, xuất quỷ nhập thần, dùng nguyên tố Băng để chiến đấu.\nCó lúc sẽ ẩn dưới mặt đất, bắt những con thú ngơ ngác. Nếu đủ tuổi, dinh dưỡng và điều kiện, chúng sẽ cắm rễ ở nơi nào đó, lớn thành Cây Cấp Đông...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Mimik_Ice",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112040,
|
||
112039,
|
||
112038
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26010201,
|
||
"DescribeId": 60102,
|
||
"RelationshipId": 60102,
|
||
"MonsterName": "Mimik_Fire",
|
||
"Name": "Hoa Lừa Dối Rực Lửa",
|
||
"Title": "Hoa Lừa Dối Rực Lửa",
|
||
"Description": "Ma vật giống với thực vật, xuất quỷ nhập thần, dùng nguyên tố Hỏa để tấn công con mồi.\nTrong thế giới Teyvat, chúng là loại thực vật có nguyên tố. Cho nên yêu cầu đối với \"dinh dưỡng\" cũng cao hơn...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Mimik_Fire",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112040,
|
||
112039,
|
||
112038
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.5,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26010301,
|
||
"DescribeId": 60103,
|
||
"RelationshipId": 60103,
|
||
"MonsterName": "Mimik_Electric",
|
||
"Name": "Hoa Lừa Dối - Lôi",
|
||
"Title": "Hoa Lừa Dối - Lôi",
|
||
"Description": "Quái vật hình thực vật với nguyên khí dồi dào, dùng nguyên tố Lôi tấn công con mồi.\nKhi Năng Lượng Nguyên Tố đầy, thi triển dòng điện lớn từ vòng hoa, cho nên có học giả muốn dùng nó cho việc khác...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Mimik_Electric",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26020101,
|
||
"DescribeId": 60201,
|
||
"RelationshipId": 60201,
|
||
"MonsterName": "Regisvine_Ice",
|
||
"Name": "Cây Cấp Đông",
|
||
"Title": "Cây Cấp Đông",
|
||
"Description": "Là loài ma vật sinh trưởng nhờ những sợi dây leo bám chặt dòng khí hàn băng trong địa mạch.\nCó nghiên cứu chỉ ra rằng, thực vật cũng có chức năng như các cơ quan trên cơ thể, chúng biết cách thích nghi với dòng chảy địa mạch; Kết tinh thuộc hệ sinh thái trên mặt đất sẽ hình thành nên những vật chứa đựng Nguyên Tố dồi dào như Băng Vụ Hoa, Hoa Lừa Dối...\nỞ một số loại thực vật đặc thù sinh trưởng trong điều kiện môi trường đặc biệt, qua nhiều năm tháng tích tụ sẽ biến thành thể sống gọi là Cây Cấp Đông với bản tính hung hăng và thân hình to lớn như quái vật...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Regisvine_Ice",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113010,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400148,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400147,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.7,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26020201,
|
||
"DescribeId": 60202,
|
||
"RelationshipId": 60202,
|
||
"MonsterName": "Regisvine_Fire",
|
||
"Name": "Cây Nổ",
|
||
"Title": "Cây Nổ",
|
||
"Description": "Dây leo cực lớn hấp thụ nguồn năng lượng từ ngọn lửa cổ xưa tuôn trào trong địa mạch.\nLoài thực vật này trường tồn cùng ngọn lửa rực cháy.\nĐối với các bậc thi nhân, danh ca hay một số ít học giả cho rằng cảm xúc và sự khát khao luôn là thứ nằm bên trong \"Nguyên Tố\". Nếu quả thực như vậy, thì thứ cảm xúc và khát khao gì có thể khiến nó đốt cháy không ngừng nghỉ cơ chứ, lẽ nào đó lại là vũ điệu của khát vọng, đang vùng vẫy thoát ra khỏi sự bó buộc của lòng đất...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Regisvine_Fire",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113011,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400128,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400127,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.7,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26020301,
|
||
"DescribeId": 60203,
|
||
"RelationshipId": 60203,
|
||
"MonsterName": "Regisvine_Electric",
|
||
"Name": "Cây Kích Điện",
|
||
"Title": "Cây Kích Điện",
|
||
"Description": "Ma vật hình thành từ những dây leo khổng lồ hấp thụ dòng điện cao áp từ trong địa mạch.\nTừ trong thân cây phóng ra nguồn điện vô tận, giống như đang bùng nổ cơn giận của mặt đất.\nTừng có học giả của Học Phái Kshahrewar đề xuất, nếu xây dựng một mạng lưới đường điện phức tạp xung quanh Cây Kích Điện, sẽ có thể đưa điện năng trong đó truyền đến trong thành thị để sử dụng. Kế hoạch này đã bị học giả Học Phái Spantamad phản đối kịch liệt, vì điều này mà họ đã không tiếc hy sinh mười con Heo Nấm để chứng minh sự nguy hiểm của việc sử dụng điện.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Regisvine_Electric",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113037,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400138,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400137,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.7,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26030101,
|
||
"DescribeId": 60301,
|
||
"RelationshipId": 60301,
|
||
"MonsterName": "Wyrm_Rock",
|
||
"Name": "Rồng Đất Nhỏ Nham",
|
||
"Title": "Rồng Đất Nhỏ Nham",
|
||
"Description": "Rồng đất nhỏ có lớp giáp cứng như đá.\nDi chuyển vô cùng nhanh nhẹn, là đối thủ không thể xem thường. Nghiên cứu của Giáo Viện Sumeru cho rằng, cho dù là loại thú nhỏ này, cũng có khả năng trở thành \"rồng\". Theo thời gian, nếu không bị ảnh hưởng bởi thiên tai hay kẻ thù, có thể một ngày nào đó sẽ trở thành quái vật khổng lồ làm rung chuyển núi rừng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wyrm_Rock",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112043,
|
||
112042,
|
||
112041,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 54.2592,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.5,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26040101,
|
||
"DescribeId": 60401,
|
||
"RelationshipId": 60401,
|
||
"MonsterName": "Drake_Rock_01_Water",
|
||
"Name": "Rồng Đất Nham",
|
||
"Title": "Rồng Đất Nham",
|
||
"Description": "Rồng Đất Nham trưởng thành.\nNghe nói, Rồng Đất Nhỏ Nham sau một thời gian, sẽ lột bỏ lớp vỏ giáp của mình và biến thành \"Rồng Đất Nham\". Nhưng hai loại này và cả \"Rồng Đất Cổ - Nham\" cổ xưa, đều đã trốn phía dưới núi từ nhiều năm trước, mãi cho đến gần đây mới bắt đầu hoạt động. Vì vậy những điều này đều không được chứng minh bằng các ghi chép quan sát trực tiếp.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Rock",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"岩龙蜥-水"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112043,
|
||
112042,
|
||
112041,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.5,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60402,
|
||
"RelationshipId": 60402,
|
||
"Name": "Xích Chương Tuần Nhạc Phủ Quân - Di Tức",
|
||
"Title": "Rồng Đất Nham",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Rock",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"岩龙蜥-火"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60403,
|
||
"RelationshipId": 60403,
|
||
"Name": "Xích Chương Tuần Nhạc Phủ Quân - Thiên Ngu",
|
||
"Title": "Rồng Đất Nham",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Rock",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"岩龙蜥-冰"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26050101,
|
||
"DescribeId": 60501,
|
||
"RelationshipId": 60501,
|
||
"MonsterName": "Drake_Primo_Rock_01_Water",
|
||
"Name": "Rồng Đất Cổ - Nham",
|
||
"Title": "Rồng Đất Cổ - Nham",
|
||
"Description": "Sau một thời gian dài, Rồng Đất Nham khổng lồ với sức mạnh to lớn có thể thích nghi với những thay đổi bất thường của môi trường nguyên tố.\nTheo truyền thuyết dân gian, sau \"tai họa rồng\" dẫn đến sự hủy diệt của Thiên Tù Cốc, Rồng Đất Nham và Rồng Đất Nham Cổ đã trốn vào lòng đất, ngủ vùi dưới lớp vỏ trái đất, chờ thời cơ tái xuất...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Primo_Rock",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"古岩龙蜥-水"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113016,
|
||
104174,
|
||
104173,
|
||
104172,
|
||
104171,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400138,
|
||
400148,
|
||
400128,
|
||
400133,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 407.52,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.5,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60502,
|
||
"RelationshipId": 60502,
|
||
"Name": "Rồng Đất Cổ - Nham",
|
||
"Title": "Rồng Đất Cổ - Nham",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Primo_Rock",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"古岩龙蜥-火"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60503,
|
||
"RelationshipId": 60503,
|
||
"Name": "Rồng Đất Cổ - Nham",
|
||
"Title": "Rồng Đất Cổ - Nham",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Primo_Rock",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"古岩龙蜥-冰"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60504,
|
||
"RelationshipId": 60504,
|
||
"Name": "Rồng Đất Cổ - Nham",
|
||
"Title": "Rồng Đất Cổ - Nham",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Primo_Rock",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"古岩龙蜥-电"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26050601,
|
||
"DescribeId": 60506,
|
||
"RelationshipId": 60506,
|
||
"MonsterName": "Drake_DeepSea_Water_01",
|
||
"Name": "Rồng Biển Sâu - Nguyên Thủy",
|
||
"Title": "Rồng Biển Sâu - Nguyên Thủy",
|
||
"Description": "Loài rồng sinh sống dưới biển sâu.\nChúng từng là một nhánh chủng tộc biển sâu - Thật ra, trong quá khứ xa xưa hơn, rồng chính là kẻ chi phối thế giới này. Thất Vương ngày xưa đã bị thế lực trên trời cao đánh bại, dần dần lụi tàn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Deepsea_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112043,
|
||
112042,
|
||
112041,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 108.672,
|
||
"AttackBase": 50.24,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.3,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26050701,
|
||
"DescribeId": 60507,
|
||
"RelationshipId": 60507,
|
||
"MonsterName": "Drake_Deepsea_Ice_01",
|
||
"Name": "Rồng Biển Sâu - Nanh Băng",
|
||
"Title": "Rồng Biển Sâu - Nanh Băng",
|
||
"Description": "Loài rồng sinh sống dưới biển sâu. Vì sự phân hóa xã hội, nên đã xuất hiện trạng thái nguyên tố Băng.\nSự xuất hiện của loài người đã dẫn đến phân tranh, Rồng Biển Sâu bắt đầu tiến hóa, cũng giống như loài kiến căn cứ theo giới tính và phân công để sản sinh ra các hình thái khác nhau vậy. Những con rồng này lớn mạnh hơn so với Rồng Biển Sâu thông thường.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Deepsea_Ice",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113031,
|
||
104164,
|
||
104163,
|
||
104162,
|
||
104161,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400043,
|
||
400148,
|
||
400022,
|
||
400042,
|
||
400147,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 163.008,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.3,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26050801,
|
||
"DescribeId": 60508,
|
||
"RelationshipId": 60508,
|
||
"MonsterName": "Drake_Deepsea_Electric_01",
|
||
"Name": "Rồng Biển Sâu - Thôn Lôi",
|
||
"Title": "Rồng Biển Sâu - Thôn Lôi",
|
||
"Description": "Loài rồng sinh sống dưới biển sâu. Vì sự phân hóa xã hội, nên đã xuất hiện trạng thái nguyên tố Lôi.\nSau khi Thất Vương xa xưa đã lụi tàn, Thất Vương của thế hệ mới lần lượt được sinh ra. Nhưng Rồng Biển Sâu tiến hóa như vậy cũng đã mất đi sự thuần túy. Rồng nước đã không còn sinh trưởng trong chính chủng tộc của chúng nữa. Theo lời tiên đoán, loài rồng nước mới nhất định sẽ sinh ra dưới hình dáng của con người...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Deepsea_Electric",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 163.008,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.3,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.3
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60509,
|
||
"RelationshipId": 60509,
|
||
"Name": "Rồng Biển Sâu Con - Nguyên Thủy",
|
||
"Title": "Rồng Biển Sâu - Nguyên Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Deepsea_Water",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60510,
|
||
"RelationshipId": 60510,
|
||
"Name": "Rồng Biển Sâu Con - Nanh Băng",
|
||
"Title": "Rồng Biển Sâu - Nanh Băng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Deepsea_Ice",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60511,
|
||
"RelationshipId": 60511,
|
||
"Name": "Rồng Biển Sâu Con - Thôn Lôi",
|
||
"Title": "Rồng Biển Sâu - Thôn Lôi",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Deepsea_Electric",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60512,
|
||
"RelationshipId": 60512,
|
||
"Name": "Rồng Biển Sâu - Nguyên Thủy Bách Chiến",
|
||
"Title": "Rồng Biển Sâu - Nguyên Thủy",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Drake_Deepsea_Water",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26060101,
|
||
"DescribeId": 60601,
|
||
"RelationshipId": 60601,
|
||
"MonsterName": "Cicin_Thunder_01",
|
||
"Name": "Cicin Lôi",
|
||
"Title": "Cicin Lôi",
|
||
"Description": "Sinh vật nhỏ có thể dẫn một ít nguyên tố Lôi.\nChúng và những sinh vật họ Cicin khác được gọi chung là \"Cicin Bay\". Mặc dù rất nhỏ bé, nhưng trong những hoàn cảnh nhất định sẽ có thể tạo ra sát thương đáng kể.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Cicin_Thunder_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 6.792,
|
||
"AttackBase": 10.048,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26060201,
|
||
"DescribeId": 60602,
|
||
"RelationshipId": 60602,
|
||
"MonsterName": "Cicin_Water_01",
|
||
"Name": "Cicin Thủy",
|
||
"Title": "Cicin Thủy",
|
||
"Description": "Sinh vật nhỏ có thể dẫn ra một ít nguyên tố Thủy.\nChúng và những sinh vật họ đom đóm khác được gọi chung là \"Cicin Bay\". Cicin Bay cực kỳ yêu thích một loại cây quý hiếm tên là \"Cỏ Hư Vô\", thế nên các thuật sĩ của Fatui đã lợi dụng điểm này để phát minh ra cách chiến đấu bằng Cicin Bay.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Cicin_Water_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 6.792,
|
||
"AttackBase": 10.048,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26060301,
|
||
"DescribeId": 60603,
|
||
"RelationshipId": 60603,
|
||
"MonsterName": "Cicin_Ice_01",
|
||
"Name": "Cicin Băng",
|
||
"Title": "Cicin Băng",
|
||
"Description": "Sinh vật nhỏ có thể dẫn một ít nguyên tố Băng.\nChúng và những sinh vật họ Cicin khác được gọi chung là \"Cicin Bay\". Bởi vì yếu ớt nên chúng đã tiến hóa ra cách di chuyển đặc biệt để tránh những đòn tấn công của kẻ săn mồi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Cicin_Ice_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 6.792,
|
||
"AttackBase": 10.048,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": -0.5
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 60801,
|
||
"RelationshipId": 60801,
|
||
"Name": "Beisht",
|
||
"Title": "Beisht",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Cicin_Ice_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090101,
|
||
"DescribeId": 60901,
|
||
"RelationshipId": 60901,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Un_Gamma_Water_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Phù Du - Thủy",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Phù Du - Thủy",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí lực nhất định, có khả năng thích ứng mạnh mẽ với môi trường xung quanh.\nNghe nói rất khó ăn, nhưng do loại sinh vật này chứa nguồn nước phong phú nên có thể dùng để làm nguồn cung ứng nước...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Un_Gamma_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.2,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090201,
|
||
"DescribeId": 60902,
|
||
"RelationshipId": 60902,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Un_Delta_Grass_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Phù Du - Thảo",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Phù Du - Thảo",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích nghi hoàn cảnh cực tốt.\nTừng có học giả phát biểu rằng chúng là một loại Bóng Ma - Thảo. Sau khi bị phản bác, anh ta đã sửa lại nói rằng đây là một cách \"tu từ\" mang chất thơ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Un_Delta_Grass",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.25,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090301,
|
||
"DescribeId": 60903,
|
||
"RelationshipId": 60903,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Un_Delta_Wind_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Phù Du - Phong",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Phù Du - Phong",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích ứng mạnh mẽ với môi trường xung quanh.\nMặc dù mũ nấm khá lớn, nhưng cấu trúc giống như chiếc ô này thực chất lại rỗng bên trong, vì vậy rất khó để sử dụng làm thực phẩm.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Un_Delta_Wind",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.2,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090401,
|
||
"DescribeId": 60904,
|
||
"RelationshipId": 60904,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Trois_Epsilon_Electric_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Xoay Tròn - Lôi",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Xoay Tròn - Lôi",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích nghi hoàn cảnh cực tốt.\nCó nghiên cứu chứng minh, phương hướng của nguồn điện chảy bên trong loại Nấm Quỷ này sẽ thay đổi theo chu kỳ, nếu đào sâu nghiên cứu nói không chừng sẽ có công dụng rộng rãi...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Trois_Epsilon_Electric",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.2,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090501,
|
||
"DescribeId": 60905,
|
||
"RelationshipId": 60905,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Trois_Alpha_Ice_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Xoay Tròn - Băng",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Xoay Tròn - Băng",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích nghi hoàn cảnh cực tốt.\nNấm Quỷ sau khi bị đóng băng cũng không trở nên ngon hơn được, nhưng cũng có chút công dụng giải nhiệt.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Trois_Alpha_Ice",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.2,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090601,
|
||
"DescribeId": 60906,
|
||
"RelationshipId": 60906,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Trois_Gamma_Fire_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Xoay Tròn - Hỏa",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Xoay Tròn - Hỏa",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích ứng mạnh mẽ với môi trường xung quanh.\nDo chứa nhiều nguyên tố hỏa, cho nên dễ gây cháy rừng vào mùa khô, là loài xâm hại rất nguy hiểm đối với rừng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Trois_Gamma_Fire",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.2,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090701,
|
||
"DescribeId": 60907,
|
||
"RelationshipId": 60907,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Deux_Alpha_Fire_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Đàn Hồi - Hỏa",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Đàn Hồi - Hỏa",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích nghi hoàn cảnh cực tốt.\nTuy trông có vẻ nóng nảy, nhưng thật ra tính tình khá ôn hòa, chỉ cần đừng đến gần quá chắc sẽ không có gì nguy hiểm nhỉ...?",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Deux_Alpha_Fire",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.2,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090801,
|
||
"DescribeId": 60908,
|
||
"RelationshipId": 60908,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Deux_Epsilon_Wind_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Đàn Hồi - Phong",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Đàn Hồi - Phong",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích nghi hoàn cảnh cực tốt.\nNấm Quỷ sử dụng thân nấm vươn dài để nhanh chóng hút chất dinh dưỡng, đầu nấm hình chiếc ô có thể xoay chuyển theo hướng gió.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Deux_Epsilon_Wind",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.2,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26090901,
|
||
"DescribeId": 60909,
|
||
"RelationshipId": 60909,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Deux_Beta_Rock_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Đàn Hồi - Nham",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Đàn Hồi - Nham",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích nghi hoàn cảnh cực tốt.\nNguyên tố Nham phong phú trên phần đầu nấm của chúng đã tạo thành lớp vỏ cứng cáp. Để lắc lư phần đầu nặng nề thì chắc phần thân của nó cũng phải có kết cấu bền bỉ hơn đồng loại.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Deux_Beta_Rock",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.2,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26091001,
|
||
"DescribeId": 60910,
|
||
"RelationshipId": 60910,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Deux_Delta_Electric_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Đàn Hồi - Lôi",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Đàn Hồi - Lôi",
|
||
"Description": "Sinh vật bào tử có trí tuệ nhất định. Có khả năng thích ứng mạnh mẽ với môi trường xung quanh.\nKhông giống như những Nấm Quỷ khác, ngoài phần mũ ra, nó còn có những chiếc râu phát sáng. Nếu gặp nguy hiểm, nó sẽ phóng ra một quả cầu điện nhỏ để tự bảo vệ mình.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Deux_Delta_Electric",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.2,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.2,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26100101,
|
||
"DescribeId": 61001,
|
||
"RelationshipId": 61001,
|
||
"MonsterName": "Gator_Sacred_Water_01",
|
||
"Name": "Cá Sấu Sừng Thánh Hóa",
|
||
"Title": "Cá Sấu Sừng Thánh Hóa - Thương Lưu",
|
||
"Description": "Loài bò sát bị biến dị do nuốt chửng vật thể sống vĩ đại.\nMãnh thú với tư thế uy nghiêm có lúc sẽ được mọi người kính sợ, được xem là hóa thân của sức mạnh to lớn, và mượn hình tượng của họ để làm nổi bật bản thân. Còn các dã thú thực sự được truyền \"sức mạnh vĩ đại\" phần lớn sẽ bỏ mạng vì thế, chỉ có số ít có thể tiến hóa thành hình thái mới.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Gator_Sacred_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26100201,
|
||
"DescribeId": 61002,
|
||
"RelationshipId": 61002,
|
||
"MonsterName": "Panther_Sacred_Grass_01",
|
||
"Name": "Nanh Thú Thánh Hóa",
|
||
"Title": "Nanh Thú Thánh Hóa - Cuồng Đằng",
|
||
"Description": "Kẻ săn mồi bị biến dị do nuốt chửng vật thể sống vĩ đại.\nQuy luật tự nhiên là cá lớn nuốt cá bé, nhưng vật nuôi và Thánh Hóa Thú là ngoại lệ. Mồi ngon của con người và di hài bất diệt, về bản chất đều là một cái bẫy vô tình hoặc cố ý. Tham lam món quà của kẻ mạnh, thì cái giá phải trả sẽ còn thê thảm hơn nhiều so với việc bị giam trong lồng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Panther_Sacred_Grass",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26100301,
|
||
"DescribeId": 61003,
|
||
"RelationshipId": 61003,
|
||
"MonsterName": "Vulture_Sacred_Fire_01",
|
||
"Name": "Kền Kền Đỏ Thánh Hóa",
|
||
"Title": "Kền Kền Đỏ Thánh Hóa - Rực Lửa",
|
||
"Description": "Loài chim ăn thịt thối rữa bị biến dị do nuốt chửng vật thể sống vĩ đại.\nTrong số hài cốt bị Thánh Hóa Thú nuốt chửng thường có lẫn những ý thức mãi không thể yên nghỉ. Và chính những ý thức này lại càng khiến cho nó thèm khát tàn sát nhiều hơn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Vulture_Sacred_Fire",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112076,
|
||
112075,
|
||
112074,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26100401,
|
||
"DescribeId": 61004,
|
||
"RelationshipId": 61004,
|
||
"MonsterName": "Scorpion_Sacred_Electric_01",
|
||
"Name": "Bò Cạp Độc Thánh Hóa",
|
||
"Title": "Bò Cạp Độc Thánh Hóa - Sấm Rền",
|
||
"Description": "Loài động vật chân đốt bị biến dị do nuốt chửng vật thể sống vĩ đại.\nMỗi sinh vật có nguyên tắc tiến hóa của riêng mình, còn nguyên tắc tiến hóa của Thánh Hóa Thú chính là có đủ vận may, phát hiện được di hài của sinh linh mạnh mẽ đã chết đi trong quá khứ xa xưa trước đồng loại của mình. Sự cộng sinh của động vật và con người sâu sắc hơn nhiều so với những gì con người thừa nhận.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Scorpion_Sacred_Electric",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112076,
|
||
112075,
|
||
112074,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26100501,
|
||
"DescribeId": 61005,
|
||
"RelationshipId": 61005,
|
||
"MonsterName": "Chrysopelea_Sacred_Wind_01",
|
||
"Name": "Rắn Bay Thánh Hóa",
|
||
"Title": "Rắn Bay Thánh Hóa - Bão Tố",
|
||
"Description": "Loài bò sát bị biến dị do nuốt chửng vật thể sống vĩ đại.\nCho dù sở hữu sức mạnh nguyên tố, nhưng Thánh Hóa Thú không thể tự tiêu hóa hoàn toàn những hài cốt không phân hủy trong mình. Năng lượng bên trong kết hợp với bản thân động vật, từ đó mọc ra lớp giáp xương, được cho là có thành phần tương tự như vật liệu tinh luyện chủ yếu được sản xuất ở Inazuma.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Chrysopelea_Sacred_Wind",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112076,
|
||
112075,
|
||
112074,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26110101,
|
||
"DescribeId": 61101,
|
||
"RelationshipId": 61101,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Raptor",
|
||
"Name": "Nấm Thúy Linh",
|
||
"Title": "Nấm Thúy Linh",
|
||
"Description": "Qua bao năm tháng dài đằng đẳng, đã biến hóa thành loại Nấm Quỷ cỡ lớn có hình thái độc đáo này.\nTrình độ trí tuệ đã gần bằng, thậm chí là vượt hơn cả động vật chân chính, sẽ chủ động bắt lấy con mồi để hút dinh dưỡng. Trên đuôi mọc ra bộ lông màu phỉ thúy tuyệt đẹp, giống với thánh thú cổ đại mà Học Phái Spantamad tôn sùng. Nhìn từ logic của biến hóa mô phỏng, chắc là chúng đã từng cùng nhau tồn tại trên mặt đất này.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Raptor",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113036,
|
||
104134,
|
||
104133,
|
||
104132,
|
||
104131,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 190.176,
|
||
"AttackBase": 87.92,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.25,
|
||
"GrassSubHurt": 0.8,
|
||
"WaterSubHurt": 0.25,
|
||
"ElecSubHurt": 0.25,
|
||
"WindSubHurt": 0.25,
|
||
"IceSubHurt": 0.25,
|
||
"RockSubHurt": 0.25,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.25
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26120101,
|
||
"DescribeId": 61201,
|
||
"RelationshipId": 61201,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Amanita_Unu_Anudatta_Grass_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Có Cánh - Thảo",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Có Cánh - Thảo",
|
||
"Description": "Sinh vật mô phỏng được cấu thành từ bào tử, có khả năng thích nghi hoàn cảnh rất tốt.\nKhông chỉ nhìn có vẻ giống, mà ngay cả tập quán sinh hoạt cũng mô phỏng theo loài chim. Có thể bay lên cao nhờ vào đôi cánh được tổ hợp từ nấm, mang bào tử rải đến những nơi xa xôi hơn.\nCó địa vị cao trong quần thể Nấm Quỷ, cho thấy nó sở hữu trí tuệ khá cao.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Amanita_Unu_Anudatta_Grass",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.4,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26120201,
|
||
"DescribeId": 61202,
|
||
"RelationshipId": 61202,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Amanita_Unu_Svarita_Ices_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Có Cánh - Băng",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Có Cánh - Băng",
|
||
"Description": "Sinh vật mô phỏng được cấu thành từ bào tử, có khả năng thích nghi hoàn cảnh rất tốt.\nKhông chỉ nhìn có vẻ giống, mà ngay cả tập quán sinh hoạt cũng mô phỏng theo loài chim. Lúc bay lượn sẽ rải những đóa hoa băng nhẹ nhàng, những tinh hạt băng này thật ra cũng là bào tử.\nCó địa vị cao trong quần thể Nấm Quỷ, cho thấy nó sở hữu trí tuệ khá cao.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Amanita_Unu_Svarita_Ice",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 38.0352,
|
||
"AttackBase": 30.144,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.3,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.3,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26120301,
|
||
"DescribeId": 61203,
|
||
"RelationshipId": 61203,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Amanita_Du_Anudatta_Water_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Đi Bộ - Thủy",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Đi Bộ - Thủy",
|
||
"Description": "Sinh vật mô phỏng được cấu thành từ bào tử, có khả năng thích nghi hoàn cảnh rất tốt.\nNhìn giống loài chim, nhưng hình như không có khả năng bay lượn. Hoặc là do nguyên tố Thủy ảnh hưởng nên hành động của chúng nhanh nhẹn hơn nhiều so với đồng loại. Cũng có nghiên cứu suy đoán rằng loại Nấm Quỷ này thực tế là một thân nấm được hình thành bởi vô số bào tử chứ không phải là một thể độc lập.\nCó địa vị cao trong quần thể Nấm Quỷ, cho thấy nó sở hữu trí tuệ khá cao.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Amanita_Du_Anudatta_Water",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112064,
|
||
112063,
|
||
112062,
|
||
112061,
|
||
112060,
|
||
112059
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 27.168,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.3,
|
||
"WaterSubHurt": 0.3,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26120401,
|
||
"DescribeId": 61204,
|
||
"RelationshipId": 61204,
|
||
"MonsterName": "Fungus_Amanita_Du_Udatta_Rock_01",
|
||
"Name": "Nấm Quỷ Đi Bộ - Nham",
|
||
"Title": "Nấm Quỷ Đi Bộ - Nham",
|
||
"Description": "Sinh vật mô phỏng được cấu thành từ bào tử, có khả năng thích nghi hoàn cảnh rất tốt.\nCác phần của mô dường như đã hoàn toàn bị sừng hóa dưới tác động của nguyên tố Nham. Xét thấy nấm ban đầu được tiến hóa từ bào tử, theo thời gian, có thể phát triển một dạng mới khác dựa trên cơ sở này.\nCó địa vị cao trong quần thể Nấm Quỷ, cho thấy nó sở hữu trí tuệ khá cao.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Fungus_Amanita_Du_Udatta_Rock",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 38.0352,
|
||
"AttackBase": 30.144,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.3,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.3,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26130101,
|
||
"DescribeId": 61301,
|
||
"RelationshipId": 61301,
|
||
"MonsterName": "Sandworm",
|
||
"Name": "Setekh Wenut",
|
||
"Title": "Setekh Wenut",
|
||
"Description": "Một loài săn mồi không mắt sống ở nơi sâu thẳm trong sa mạc, theo dõi con mồi bằng âm thanh và rung động truyền từ mặt đất.\nTương truyền rằng trong quá khứ trước khi thời gian bắt đầu, vùng đất mà chúng cai trị phủ đầy cỏ xanh và đại thụ, còn tổ tiên và đời sau của chúng đều len lỏi trong những vùng đất ẩm ướt, tựa như cá gặp nước vậy.\nNhiều kỷ nguyên sau đó, ân huệ trời ban khiến cho bùn đất hóa thành sỏi cát. Nhiều sinh mạng mất đi, nhiều vật chủng biến mất, còn chủng tộc sống dựa vào bùn đất đã trở thành \"Wenut\".\nCó lẽ vì tập tính sinh vật có điểm chung, nên dường như cư dân sa mạc đều hiểu lầm rằng \"Wenut\" là hình thái hoàn chỉnh của Lươn Sa Mạc sau khi trưởng thành.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Sandworm",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113044,
|
||
104154,
|
||
104153,
|
||
104152,
|
||
104151,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 190.176,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.25,
|
||
"GrassSubHurt": 0.25,
|
||
"WaterSubHurt": 0.25,
|
||
"ElecSubHurt": 0.25,
|
||
"WindSubHurt": 0.6,
|
||
"IceSubHurt": 0.25,
|
||
"RockSubHurt": 0.25,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.25
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26140101,
|
||
"DescribeId": 61401,
|
||
"RelationshipId": 61401,
|
||
"MonsterName": "Golem_Centaur",
|
||
"Name": "Đốc Quân Ma Tượng",
|
||
"Title": "\"Bức Tượng Của Đá Trắng Và Đồng Thau\"",
|
||
"Description": "Tượng bán nhân mã khổng lồ tạc từ đá trắng và đồng thau, phía dưới lớp vỏ rắn chắc bằng đá là dòng huyết mạch Linh Lộ tuôn chảy. Đứng sừng sững trong tư thế của một thống soái quân đoàn, luôn sẵn sàng đạp vụn những kẻ dám mạo phạm sự uy nghiêm của nó.\nNền văn minh cổ đại đã bị chìm cho rằng, chiến tranh cũng giống như âm nhạc, cần phải tuân theo nhịp điệu nghệ thuật. Vị thống soái quân đoàn cũng phải giống như chỉ huy dàn nhạc, coi khiên và kiếm trong tay như hợp âm và dây đàn, tấu lên giai điệu hùng tráng giữa chiến trường lạnh lẽo vô tình.\n\"Chiến tranh là chuyện ác tất yếu để dẫn đến một hạnh phúc trải dài rộng khắp.\" - Thống soái quân đoàn Ma Tượng, người chỉnh âm từng chinh phục toàn bộ biển cao đã nói vậy.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Golem_Centaur",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113059,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
104174,
|
||
104173,
|
||
104172,
|
||
104171,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400128,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400127,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 217.344,
|
||
"AttackBase": 125.6,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26140201,
|
||
"DescribeId": 61402,
|
||
"RelationshipId": 61402,
|
||
"MonsterName": "Golem_Legion",
|
||
"Name": "Cấm Vệ Ma Tượng",
|
||
"Title": "Cấm Vệ Quân Đoàn Bất Hủ",
|
||
"Description": "Bức tượng chuyển động với tư thế chiến sĩ, sẵn sàng chĩa lưỡi kiếm về phía bất cứ ai liều lĩnh xâm nhập lãnh địa mà nó bảo vệ. Chẳng rõ là linh hồn hay phép thuật mới là thứ thôi thúc nó chiến đấu.\nTương truyền rằng đoàn quân Ma Tượng đã từng chinh phục các quốc gia trên biển cao, biết đâu nó cũng là một thành viên trong đó. Những tòa tháp cao và cung điện chìm sâu dưới biển đã chứng kiến kết cục của những kẻ dám chống lại vòng xoay của bánh xe vận mệnh.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Golem_Legion",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112100,
|
||
112099,
|
||
112098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 54.336,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26151001,
|
||
"DescribeId": 61510,
|
||
"RelationshipId": 61510,
|
||
"MonsterName": "MantaRay_Larva_01",
|
||
"Name": "Cá Đuối Sát Thủ",
|
||
"Title": "Cá Đuối Sát Thủ",
|
||
"Description": "Cá đuối có thể phóng ra lưỡi đao nước.\nTrong các loại Dị Chủng Biển Sâu, có sinh vật \"dị sắc\" rất kỳ dị. Nghe nói những vật thể dị sắc này không phải là sinh vật, mà là linh hồn chưa từng được sinh ra với thân xác, chưa từng ăn mồi, sẽ ban phúc cho người công nhận biển khởi nguyên hoặc người điều khiển biển khởi nguyên. Đương nhiên những người có nghiên cứu và tâm đắc với triết học tự nhiên sẽ không chấp nhận cách nói không chút căn cứ này.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MantaRay_Larva_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26151101,
|
||
"DescribeId": 61511,
|
||
"RelationshipId": 61511,
|
||
"MonsterName": "MantaRay_Larva_02",
|
||
"Name": "Cá Đuối Sát Thủ",
|
||
"Title": "Cá Đuối Sát Thủ",
|
||
"Description": "Cá đuối có thể phóng ra lưỡi đao nước.\nTrong các loại Dị Chủng Biển Sâu, có sinh vật \"dị sắc\" rất kỳ dị. Nghe nói những vật thể dị sắc này không phải là sinh vật, mà là linh hồn chưa từng được sinh ra với thân xác, chưa từng ăn mồi, sẽ ban phúc cho người công nhận biển khởi nguyên hoặc người điều khiển biển khởi nguyên. Đương nhiên những người có nghiên cứu và tâm đắc với triết học tự nhiên sẽ không chấp nhận cách nói không chút căn cứ này.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MantaRay_Larva_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26152101,
|
||
"DescribeId": 61521,
|
||
"RelationshipId": 61521,
|
||
"MonsterName": "HermitCrab_Larva_01_Sea",
|
||
"Name": "Cua Giáp Nặng",
|
||
"Title": "Cua Giáp Nặng",
|
||
"Description": "Loài cua sống trong vỏ ốc.\nHầu như không có khả năng tấn công như các sinh vật hoang dã thông thường. Bởi vì ngoài nhu cầu bắt mồi ra, thì đặc tính tấn công thường xuất phát từ ý thức bảo vệ lãnh thổ, nhưng lãnh thổ của Cua Giáp Nặng chính là khu vườn nhỏ mà nó vác trên lưng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_HermitCrab_Larva_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"杂兵海兔 - 颜色种类标记1"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26152201,
|
||
"DescribeId": 61522,
|
||
"RelationshipId": 61522,
|
||
"MonsterName": "HermitCrab_Larva_02_Sea",
|
||
"Name": "Cua Giáp Nặng",
|
||
"Title": "Cua Giáp Nặng",
|
||
"Description": "Loài cua sống trong vỏ ốc.\nHầu như không có khả năng tấn công như các sinh vật hoang dã thông thường. Bởi vì ngoài nhu cầu bắt mồi ra, thì đặc tính tấn công thường xuất phát từ ý thức bảo vệ lãnh thổ, nhưng lãnh thổ của Cua Giáp Nặng chính là khu vườn nhỏ mà nó vác trên lưng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_HermitCrab_Larva_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"杂兵海兔 - 颜色种类标记2"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26153101,
|
||
"DescribeId": 61531,
|
||
"RelationshipId": 61531,
|
||
"MonsterName": "Seal_Larva_01_Sea",
|
||
"Name": "Hải Thú Bồng Bềnh",
|
||
"Title": "Hải Thú Bồng Bềnh",
|
||
"Description": "Động vật có vú sinh sống ở vùng nước tại Fontaine, có thể phát ra âm thanh du dương để trao đổi thông tin với đồng loại.\nTheo nguyên tắc mật độ, thì nước làm chất dẫn để truyền âm thanh sẽ có hiệu suất cao hơn nhiều so với không khí. Dựa trên cảm hứng xuất phát từ Hải Thú Bồng Bềnh, trong Viện Khoa Học đã có người phát minh ra kỹ thuật đem hình ảnh chuyển thành dữ liệu và kịp thời truyền đi, nhưng do kỹ thuật mang tính thí nghiệm nên hạn chế rất nhiều, chưa thể sử dụng rộng rãi bên ngoài Viện Khoa Học.\nNhưng trên thực tế, thì vào thời cổ đại xa xưa đã từng có kỹ thuật truyền dữ liệu dựa trên chất lỏng và âm thanh rồi. Trên đời không có chuyện gì là mới lạ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Seal_Larva_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 32.4689,
|
||
"AttackBase": 50,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26154101,
|
||
"DescribeId": 61541,
|
||
"RelationshipId": 61541,
|
||
"MonsterName": "JellyFish_Larva_01",
|
||
"Name": "Sứa Nón",
|
||
"Title": "Sứa Nón",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nTuy nhìn giống chiếc nón, nhưng cái miệng để ăn thì nằm bên dưới \"nón\", cho nên việc đội nón lên đầu thực ra là một hành vi không được thông minh lắm. Trước đây từng có người chứng thực điểm này: \"Sau đó nghĩ lại, đó đúng là một hành vi rất ngu xuẩn.\"",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_JellyFish_Larva_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"杂兵海兔 - 颜色种类标记1"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26154201,
|
||
"DescribeId": 61542,
|
||
"RelationshipId": 61542,
|
||
"MonsterName": "JellyFish_Larva_02",
|
||
"Name": "Sứa Nón",
|
||
"Title": "Sứa Nón",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nTuy nhìn giống chiếc nón, nhưng cái miệng để ăn thì nằm bên dưới \"nón\", cho nên việc đội nón lên đầu thực ra là một hành vi không được thông minh lắm. Trước đây từng có người chứng thực điểm này: \"Sau đó nghĩ lại, đó đúng là một hành vi rất ngu xuẩn.\"",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_JellyFish_Larva_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"杂兵海兔 - 颜色种类标记2"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26155101,
|
||
"DescribeId": 61551,
|
||
"RelationshipId": 61551,
|
||
"MonsterName": "SeaHorse_Larva_01",
|
||
"Name": "Cá Ngựa Bong Bóng",
|
||
"Title": "Cá Ngựa Bong Bóng",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nTrong số (ít) những người yêu thích động vật Dị Chủng Biển Sâu, thì Cá Ngựa Bong Bóng được khá nhiều người ủng hộ. Đương nhiên, người yêu thích Dị Chủng Biển Sâu cũng giống như người yêu thích robot dây cót, sẽ có phản ứng rất mạnh với người trái quan điểm của họ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_SeaHorse_Larva_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26155201,
|
||
"DescribeId": 61552,
|
||
"RelationshipId": 61552,
|
||
"MonsterName": "SeaHorse_Larva_02",
|
||
"Name": "Cá Ngựa Bong Bóng",
|
||
"Title": "Cá Ngựa Bong Bóng",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nTrong số (ít) những người yêu thích động vật Dị Chủng Biển Sâu, thì Cá Ngựa Bong Bóng được khá nhiều người ủng hộ. Đương nhiên, người yêu thích Dị Chủng Biển Sâu cũng giống như người yêu thích robot dây cót, sẽ có phản ứng rất mạnh với người trái quan điểm của họ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_SeaHorse_Larva_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26155301,
|
||
"DescribeId": 61553,
|
||
"RelationshipId": 61553,
|
||
"MonsterName": "SeaHorse_Larva_03",
|
||
"Name": "Cá Ngựa Bong Bóng",
|
||
"Title": "Cá Ngựa Bong Bóng",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nTrong số (ít) những người yêu thích động vật Dị Chủng Biển Sâu, thì Cá Ngựa Bong Bóng được khá nhiều người ủng hộ. Đương nhiên, người yêu thích Dị Chủng Biển Sâu cũng giống như người yêu thích robot dây cót, sẽ có phản ứng rất mạnh với người trái quan điểm của họ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_SeaHorse_Larva_03",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26156101,
|
||
"DescribeId": 61561,
|
||
"RelationshipId": 61561,
|
||
"MonsterName": "Octopus_Larva_01",
|
||
"Name": "Bạch Tuộc Bóng Tròn",
|
||
"Title": "Bạch Tuộc Bóng Tròn",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nĐương nhiên rồi, khả năng bắn đạn nước không phải năng lực hiếm thấy trong các loài Dị Chủng Biển Sâu, nhưng đối với những thợ lặn chỉ lo xem trọng du khách mà lơ là, thì luồng nước áp suất cao này cũng đủ để gây sát thương không nhỏ. Đồ lặn dày là vì hai nguyên nhân: Kháng áp lực dưới nước và chống lại sự tấn công của Dị Chủng Biển Sâu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Octopus_Larva_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26156201,
|
||
"DescribeId": 61562,
|
||
"RelationshipId": 61562,
|
||
"MonsterName": "Octopus_Larva_02",
|
||
"Name": "Bạch Tuộc Bóng Tròn",
|
||
"Title": "Bạch Tuộc Bóng Tròn",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nĐương nhiên rồi, khả năng bắn đạn nước không phải năng lực hiếm thấy trong các loài Dị Chủng Biển Sâu, nhưng đối với những thợ lặn chỉ lo xem trọng du khách mà lơ là, thì luồng nước áp suất cao này cũng đủ để gây sát thương không nhỏ. Đồ lặn dày là vì hai nguyên nhân: Kháng áp lực dưới nước và chống lại sự tấn công của Dị Chủng Biển Sâu.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Octopus_Larva_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26157101,
|
||
"DescribeId": 61571,
|
||
"RelationshipId": 61571,
|
||
"MonsterName": "Aplysia_Larva_01",
|
||
"Name": "Thỏ Biển Thiên Sứ",
|
||
"Title": "Thỏ Biển Thiên Sứ",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nNói theo góc độ tiến hóa, thì Dị Chủng Biển Sâu chính là động vật thủy sinh đã xảy ra biến hóa bởi môi trường đặc thù của Fontaine. Cũng vì vậy có thể cho rằng ở trước một mốc thời gian nào đó trong quá khứ, sinh vật thủy sinh nguyên thủy của Fontaine không khác biệt nhiều so với sinh vật thủy sinh ở các khu vực khác trên Teyvat.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Aplysia_Larva_01",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"杂兵海兔 - 颜色种类标记1"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26157201,
|
||
"DescribeId": 61572,
|
||
"RelationshipId": 61572,
|
||
"MonsterName": "Aplysia_Larva_02",
|
||
"Name": "Thỏ Biển Thiên Sứ",
|
||
"Title": "Thỏ Biển Thiên Sứ",
|
||
"Description": "Sinh vật thủy sinh có thể bắn đạn nước để săn bắt.\nNói theo góc độ tiến hóa, thì Dị Chủng Biển Sâu chính là động vật thủy sinh đã xảy ra biến hóa bởi môi trường đặc thù của Fontaine. Cũng vì vậy có thể cho rằng ở trước một mốc thời gian nào đó trong quá khứ, sinh vật thủy sinh nguyên thủy của Fontaine không khác biệt nhiều so với sinh vật thủy sinh ở các khu vực khác trên Teyvat.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Aplysia_Larva_02",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"杂兵海兔 - 颜色种类标记2"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 19.48134,
|
||
"AttackBase": 45,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26160101,
|
||
"DescribeId": 61601,
|
||
"RelationshipId": 61601,
|
||
"MonsterName": "HermitCrab_Mature_01_Sea",
|
||
"Name": "Cua Khiên Cứng",
|
||
"Title": "Cua Khiên Cứng",
|
||
"Description": "Loài cua sống trong vỏ ốc.\nLoài cua này sẽ không ngừng tìm kiếm chiếc vỏ phù hợp với kích thước cơ thể mình trong giai đoạn trưởng thành. Đã từng có quyển cổ tích bán chạy miêu tả về quá trình gian khổ của loài cua này khi đi tìm kiếm nơi ở cho chính mình. Đó là một câu chuyện mang đậm chất thiếu nhi, nhưng phản ứng sau đó đã chứng minh được nó khác hẳn với những truyện cổ tích khác, và đem lại nhiều cảm xúc sâu đậm cho người trưởng thành.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_HermitCrab_Mature",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 64.9378,
|
||
"AttackBase": 60,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26160201,
|
||
"DescribeId": 61602,
|
||
"RelationshipId": 61602,
|
||
"MonsterName": "Aplysia_Mature_01_Sea",
|
||
"Name": "Thỏ Biển Đại Thiên Sứ",
|
||
"Title": "Thỏ Biển Đại Thiên Sứ",
|
||
"Description": "Hình thái sau khi trưởng thành của Thỏ Biển Thiên Sứ, \"đôi cánh\" trên lưng thật ra chính là khối mỡ để trữ năng lượng nguyên tố.\nLoại động vật thủy sinh này cả đời đều cứ lo ăn và tích trữ lượng lớn năng lượng mà thực tế không cần dùng đến. Có lẽ vào ngày tận thế sau khi nước biển khô cạn, nó sẽ có thể tiếp tục sinh tồn trong một thời gian dài, hoặc sẽ trở thành nguồn dinh dưỡng quan trọng cho các sinh vật khác.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Aplysia_Mature",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 64.9378,
|
||
"AttackBase": 60,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26160301,
|
||
"DescribeId": 61603,
|
||
"RelationshipId": 61603,
|
||
"MonsterName": "SeaHorse_Mature_01_Sea",
|
||
"Name": "Cá Ngựa Bong Bóng Đực",
|
||
"Title": "Cá Ngựa Bong Bóng Đực",
|
||
"Description": "Hình thái sau khi trưởng thành của Cá Ngựa Bong Bóng đực, có khả năng tấn công cực kỳ mạnh.\nTừng có người đã nhìn thấy vua của loài cá ngựa, nghe nói đó là một sinh linh kiêu ngạo có tứ chi khá dài.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_SeaHorse_Mature",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 64.9378,
|
||
"AttackBase": 60,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 25
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 61621,
|
||
"RelationshipId": 61621,
|
||
"Name": "Huyền Thoại Địa Phương - Cua Giáp Nặng",
|
||
"Title": "Cua Giáp Nặng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_HermitCrab_Mature_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 61622,
|
||
"RelationshipId": 61622,
|
||
"Name": "Huyền Thoại Địa Phương - Cá Đuối Sát Thủ",
|
||
"Title": "Cá Đuối Sát Thủ",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_MantaRay_Larva_03",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 61623,
|
||
"RelationshipId": 61623,
|
||
"Name": "Huyền Thoại Địa Phương - Hải Thú Bồng Bềnh",
|
||
"Title": "Hải Thú Bồng Bềnh",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Seal_Larva_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 61624,
|
||
"RelationshipId": 61624,
|
||
"Name": "Huyền Thoại Địa Phương - Thỏ Biển Đại Thiên Sứ",
|
||
"Title": "Thỏ Biển Đại Thiên Sứ",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Aplysia_Mature",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 61625,
|
||
"RelationshipId": 61625,
|
||
"Name": "Huyền Thoại Địa Phương - Sứa Nón",
|
||
"Title": "Chassanion",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Aplysia_Mature",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 61626,
|
||
"RelationshipId": 61626,
|
||
"Name": "Cua Đá Bách Chiến",
|
||
"Title": "Cua Đá Bách Chiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_HermitCrab_Mature_Elite",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26160302,
|
||
"DescribeId": 61701,
|
||
"RelationshipId": 61701,
|
||
"MonsterName": "SeaHorse_Mature_01_Land",
|
||
"Name": "Hoàng Đế Thép Lửa",
|
||
"Title": "Hoàng Đế Thép Lửa",
|
||
"Description": "Một trong hai bá chủ đứng đầu Dị Chủng Biển Sâu, từng là giai thoại lan truyền giữa các thủy thủ một thời.\nCua Giáp Nặng nếu không gặp kẻ địch, sẽ có thể liên tục săn bắt, ăn mồi và trưởng thành, không ngừng tìm kiếm vỏ ốc thích hợp để làm bộ giáp mới. Nhưng đến cuối cùng nó trở nên thực sự quá lớn. Trước kỳ nước dâng lần một, đã từng có ghi chép viết rằng Cua Giáp Nặng khổng lồ đã tấn công tàu thuyền, và cuối cùng đã bị tư lệnh hải quân chưa phục chức Basil Elton đánh bại.\nThử tưởng tượng về một thế giới như thế này: Diệt trừ hết tất cả con người trên Teyvat, thì Hoàng Đế Thép Lửa có thể tiếp tục trưởng thành vô tận, rồi sẽ có ngày nó đem Palais Mermonia khoác lên mình để làm chiếc áo giáp bằng đá trắng lộng lẫy nhất. Đương nhiên, trong thế giới đó sẽ không có loài người vừa sợ vừa đùa cợt gọi nó là \"Hoàng Đế Thép Lửa\" nữa rồi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_HermitCrab_Primo",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112082,
|
||
112081,
|
||
112080
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 35.3184,
|
||
"AttackBase": 60,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26180101,
|
||
"DescribeId": 61801,
|
||
"RelationshipId": 61801,
|
||
"MonsterName": "SeaHorse_Primo_Electric_01",
|
||
"Name": "Cá Ngựa Ngọc Trai Ngàn Năm",
|
||
"Title": "Cá Ngựa Ngọc Trai Ngàn Năm",
|
||
"Description": "Một trong hai bá chủ đứng đầu trong loài Dị Chủng Biển Sâu.\nNhà thơ và tác giả thường vì cách độc hành của nó mà bảo rằng nó kiêu ngạo và cao quý, nhưng có thể trở thành đối tượng miêu tả thế này suy cho cùng là vì thân hình thon dài xinh đẹp của nó. Cũng vì vậy mà nó là \"Cá Ngựa Ngọc Trai\", còn vua của Cua Giáp Nặng là \"Hoàng Đế\".\nTrong các giai thoại truyền kỳ ở Fontaine, trong loài Dị Chủng Biển Sâu từng xảy ra một cuộc chiến tranh vô cùng khốc liệt, chỉ còn lại \"Cá Ngựa Ngọc Trai Ngàn Năm\" và \"Hoàng Đế Thép Lửa\" chia ra ở hai đầu nam bắc đối kháng lẫn nhau. Trong \"Bài Ca Của Dobharcu\", tác giả từng mô tả kết cục của chiến tranh: Cá Đuối Sát Thủ khổng lồ được xưng là Vua Bão Táp trước khi chết đã dấy lên cơn sóng dữ, dẫn đến việc mà mọi người gọi là \"kỳ nước dâng lần một\"...\nTất cả đương nhiên chỉ là sự tưởng tượng của con người, vì họ không muốn làm quen với cuộc sống hiện thực không chút mơ mộng nào. Dị Chủng Biển Sâu suy cho cùng cũng chỉ là động vật thủy sinh mà thôi, vừa không có cung đình lộng lẫy hoặc đổ nát, cũng không có lời lẽ kiêu ngạo hoặc độc ác.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_SeaHorse_Primo_Electric",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113053,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400138,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400137,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 149.424,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.6,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26190101,
|
||
"DescribeId": 61901,
|
||
"RelationshipId": 61901,
|
||
"MonsterName": "Hermit_Normal_01",
|
||
"Name": "Ẩn Sơn Nghê Thú",
|
||
"Title": "Ẩn Sơn Nghê Thú",
|
||
"Description": "Linh thú tao nhã và kiêu sa, chỉ sống ở vùng núi sâu có tiên lực bao quanh.\nTừ xưa đến nay, các loài tiên thú thường được cho là biểu tượng của sự may mắn. Chúng có đặc tính sống ẩn cư trong rừng núi, cách xa thế gian hỗn loạn, nên rất được các nhà văn cổ đại ca ngợi. Trong truyền thuyết cổ xưa ở Trầm Ngọc Cốc, thủ lĩnh của loài nghê thú hoang dã này được gọi là \"Sơn Chủ\", địa vị được cho là ngang hàng với tiên nhân.\nCó cách nói khác cho rằng, Huyền Văn Thú hiện nay đang hoạt động trên núi là hậu duệ của tiên thú. Vì tiên duyên thấp kém nên khó mà kế thừa được dòng máu cao quý, do đó thoái hóa thành loài dã thú hung hãn. Điều này trái ngược với cách nói còn lại về nguồn gốc của Huyền Văn Thú. Nhưng dù là vậy thì trong những ghi chép ít ỏi về loài nghê thú, luôn có sự xuất hiện của không ít Huyền Văn Thú đi kèm.\nNgày nay, \"Múa Thú\" được mọi người biết đến ở Trầm Ngọc Cốc, chính là nghệ thuật trình diễn mô phỏng các động tác và biểu cảm của nghê thú trong truyền thuyết. Hơn nữa, người nhìn thấy nghê thú lại càng ít, phần lớn con người chỉ có thể miêu tả lại hình dạng của chúng qua trí tưởng tượng. Sau hàng ngàn năm biến hóa và hoàn thiện về nghệ thuật, \"Đầu Nghê\" từ múa thú cuối cùng đã được cố định với vẻ ngoài như hiện tại ta thường thấy.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hermit",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113058,
|
||
104154,
|
||
104153,
|
||
104152,
|
||
104151,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400052
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 225.4944,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.7,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.7,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26190201,
|
||
"DescribeId": 61902,
|
||
"RelationshipId": 61902,
|
||
"MonsterName": "Striped_01",
|
||
"Name": "Huyền Văn Thú",
|
||
"Title": "Huyền Văn Thú",
|
||
"Description": "Dã thú hung dữ sinh sống trong núi rừng Trầm Ngọc Cốc. Vì hoa văn đậm màu trên cơ thể nên có tên là \"Huyền Văn\".\nTrong truyền thuyết dân gian Trầm Ngọc Cốc, ở một quá khứ xa xôi, loài dã thú này từng là gia quyến của một vị tiên nhân, trấn yêu hàng ma, bảo vệ một vùng. Sau khi tiên nhân qua đời mới thoái hóa thành loài dã thú dữ tợn. Truyền thuyết từ lâu đã khó kiểm chứng, thân phận của tiên nhân mỗi người đồn một kiểu, điều duy nhất có thể xác nhận là tuyệt đối đừng nên lại gần loài sinh linh nóng nảy này để đảm bảo an toàn cho bản thân.\nTrong hàng ngàn năm, cùng sự khai phá không ngừng nghỉ của con người, không gian sống vốn thuộc về loài dã thú này ngày một thu hẹp. Cho đến nay, chỉ có những rặng núi cao chót vót vắng bóng người ở Trầm Ngọc Cốc mới có thể nhìn thấy bóng dáng của sinh vật này...",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Striped",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112097,
|
||
112096,
|
||
112095,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 57.0528,
|
||
"AttackBase": 55.264,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.5,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26200101,
|
||
"DescribeId": 62001,
|
||
"RelationshipId": 62001,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Drillhead_Small_01",
|
||
"Name": "Tepetlisaurus Non",
|
||
"Title": "Tepetlisaurus Non",
|
||
"Description": "Tepetlisaurus non, có năng lực di chuyển giữa núi đá và Phlogiston Thể Rắn.\nTrước trán là chiếc sừng khoan chưa hình thành, kỹ thuật khai thác cũng chưa được thành thạo. Thậm chí thường hay nghe tin Tepetlisaur non bị núi đá vây hãm trong lúc luyện tập đào đá. Nhưng rồi cũng có một ngày, chúng sẽ lớn lên thành dáng vẻ có thể tự do đi lại giữa những lớp đất cứng rắn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Drillhead_Small",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112103,
|
||
112102,
|
||
112101
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 14.9424,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.3,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26200201,
|
||
"DescribeId": 62002,
|
||
"RelationshipId": 62002,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Drillhead_Normal_01",
|
||
"Name": "Tepetlisaurus",
|
||
"Title": "Tepetlisaurus",
|
||
"Description": "Saurian với sừng khoan và móng vuốt cứng cáp, có thể di chuyển giữa núi đá và Phlogiston Thể Rắn.\nTrong truyền thuyết, tổ tiên của Tepetlisaurus là một loài rồng to như ngọn núi, có tuổi thọ khá dài. Khi ngủ say, các dãy núi sẽ được hình thành trên sống lưng của chúng. Khi tỉnh giấc, chúng sẽ rũ bỏ đất đá trên người, chỉ để lại đá quý và ngọc thạch lấp lánh trên lớp vảy. Nghe kể rằng, vật thể khổng lồ hình mũi khoan trong Con Của Tiếng Vang là phần còn lại trên chiếc sừng khổng lồ của loài rồng đó.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Drillhead_Normal",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112103,
|
||
112102,
|
||
112101
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.5,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62081,
|
||
"RelationshipId": 62081,
|
||
"Name": "Tepetlisaurus Non",
|
||
"Title": "Tepetlisaurus Non",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Drillhead_Small",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26210101,
|
||
"DescribeId": 62101,
|
||
"RelationshipId": 62101,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Mosasaurus_Small_01",
|
||
"Name": "Koholasaurus Non",
|
||
"Title": "Koholasaurus Non",
|
||
"Description": "Koholasaurus non, có năng lực di chuyển trong nước và Phlogiston Thể Lỏng.\nDa và các chi còn non nớt, thậm chí vẫn chưa thể ở lâu trong môi trường có nhiệt độ cao như Koholasaurus trưởng thành. Nhưng rồi cũng có một ngày, chúng sẽ lớn lên thành dáng vẻ có thể tự do di chuyển dưới nước.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Mosasaurus_Small",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112103,
|
||
112102,
|
||
112101
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.3,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26210201,
|
||
"DescribeId": 62102,
|
||
"RelationshipId": 62102,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Mosasaurus_Normal_01",
|
||
"Name": "Koholasaurus",
|
||
"Title": "Koholasaurus",
|
||
"Description": "Saurian với các chi cứng cáp và đuôi dài, có thể bơi trong nước và Phlogiston Thể Lỏng.\nTrong truyền thuyết, loài rồng cổ xưa có khả năng thích nghi với môi trường tốt hơn. Khi con rồng khổng lồ nhất trong biển cả lúc đó nổi trên mặt nước, to đến mức khiến người ta lầm tưởng rằng đó là một hòn đảo nổi. Nghe nói Koholasaurus ngày nay chính là hậu duệ của loài rồng biển khổng lồ đó. Từ phần lưng rộng lớn của nó dường như có thể thấy được hình dáng to lớn của loài hải thú viễn cổ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Mosasaurus_Normal",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112103,
|
||
112102,
|
||
112101
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 36.6768,
|
||
"AttackBase": 33.912,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26220101,
|
||
"DescribeId": 62201,
|
||
"RelationshipId": 62201,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Hookwalker_Small_01",
|
||
"Name": "Yumkasaurus Non",
|
||
"Title": "Yumkasaurus Non",
|
||
"Description": "Yumkasaurus non, có thể phun ra Keo Lựu Lửa được giấu trong gò má để quấn lấy các vật thể ở xa.\nSức quấn không mạnh, khả năng giữ thăng bằng vẫn chưa đạt đến trình độ có thể di chuyển tự do trên không. Có khi chỉ ngồi trên đuôi cũng không kiểm soát được mà ngã về một phía. Nhưng rồi cũng có một ngày, chúng sẽ lớn lên thành dáng vẻ ung dung di chuyển giữa các cánh rừng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Hookwalker_Small",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112103,
|
||
112102,
|
||
112101
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.3,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26220201,
|
||
"DescribeId": 62202,
|
||
"RelationshipId": 62202,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Hookwalker_Normal_01",
|
||
"Name": "Yumkasaurus",
|
||
"Title": "Yumkasaurus",
|
||
"Description": "Saurian có chi sau mạnh mẽ và chiếc đuôi bồng bềnh, có thể phun ra Keo Lựu Lửa được giấu trong gò má để quấn lấy các vật thể ở xa.\nTrong truyền thuyết, Yumkasaurus vốn không có hình dạng như bây giờ, mà nhỏ hơn, nhỏ đến mức khó phát giác. Chúng thậm chí có thể thỏa thích di chuyển trong gió, bám trên bề mặt cơ thể của những con rồng khổng lồ khác, hoặc tụ lại và di chuyển như những đám mây. Chẳng qua sau này để có thể duy trì hình thái sau khi năng lực thoái hóa, chỉ đành chọn theo dáng vẻ hiện tại.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Hookwalker_Normal",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112103,
|
||
112102,
|
||
112101
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 36.6768,
|
||
"AttackBase": 33.912,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.5,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26220301,
|
||
"DescribeId": 62203,
|
||
"RelationshipId": 62203,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Hookwalker_Primo_01",
|
||
"Name": "Sơn Vương Yumkasaur Tham Ăn",
|
||
"Title": "Sơn Vương Yumkasaur Tham Ăn",
|
||
"Description": "Yumkasaurus mạnh mẽ sống sót từ thời xa xưa đến nay, trải qua vô số trận chiến.\nSơn Vương từng cùng các anh hùng chống lại làn sóng đen, giữ một vị trí quan trọng trong lòng các thành viên bộ tộc Dòng Dõi Vườn Treo. Có người trong bộ tộc cho rằng, chúng có hình dáng như bây giờ là do có thể chất đặc thù giống như Bạo Chúa Qucusaurus... Nhưng cũng có thể chỉ vì chúng sống quá lâu, và còn ăn quá nhiều mà thôi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Hookwalker_Primo",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113065,
|
||
104134,
|
||
104133,
|
||
104132,
|
||
104131,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 366.768,
|
||
"AttackBase": 105.504,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.7,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26230101,
|
||
"DescribeId": 62301,
|
||
"RelationshipId": 62301,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Flamingo_Small_01",
|
||
"Name": "Qucusaurus Non",
|
||
"Title": "Qucusaurus Non",
|
||
"Description": "Qucusaur non, với cơ thể nhẹ nhàng thanh thoát.\nCổ và cánh còn chưa phát triển hết, khả năng sử dụng Phlogiston Thể Khí vẫn còn non kém. Cũng có giai thoại về những con Qucusaur trưởng thành hơn sẽ đẩy lũ nhỏ từ vách núi xuống, nhằm thúc đẩy chúng vươn cánh tung bay. Tuy không biết là thật hay giả, nhưng chỉ cần trải qua rèn luyện ngày đêm, những sợi lông non nớt đó rồi cũng sẽ có ngày trở nên cứng cáp.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Flamingo_Small",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 14.9424,
|
||
"AttackBase": 22.608,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.3,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26230201,
|
||
"DescribeId": 62302,
|
||
"RelationshipId": 62302,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Flamingo_Normal_01",
|
||
"Name": "Qucusaurus",
|
||
"Title": "Qucusaurus",
|
||
"Description": "Saurian với đôi cánh mềm mại to lớn, có thể bay lượn trên bầu trời trong thời gian dài.\nNghe nói tổ tiên của Qucusaur là giống loài có dáng vẻ giống với rồng bay khổng lồ nhất, có thể du ngoạn bầu trời như những đám mây. Trong câu chuyện của những người kể chuyện, con rồng vĩ đại nhất trong số các loài rồng bay viễn cổ chỉ cần dang cánh là sẽ có thể che khuất cả bầu trời. Qucusaur của ngày nay đã không còn hình dáng như vậy nữa, chỉ có bộ móng vuốt giấu trong lớp lông là vẫn sắc bén như ngày nào.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Flamingo_Normal",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 40.752,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.5,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26230301,
|
||
"DescribeId": 62303,
|
||
"RelationshipId": 62303,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Flamingo_Primo_01",
|
||
"Name": "Bạo Chúa Qucusaur Lửa Vàng",
|
||
"Title": "Bạo Chúa Qucusaur Lửa Vàng",
|
||
"Description": "Qucusaurus dị chủng có hình thái siêu phàm vì nhận được sức mạnh vĩ đại mà cơ thể Saurian ngày nay không thể kiểm soát.\nTrong truyền thuyết cổ xưa kể rằng, Qucusaur khổng lồ thường ẩn hiện trong làn sương mù nơi núi rừng ngày nay. Khi nó còn nhỏ cũng từng mạo hiểm cùng với các anh hùng cứu lấy Natlan trong những câu chuyện. Theo lời kể thì có một người trong số các anh hùng từng cùng nó bước lên con đường hành hương đến núi lửa để cứu vãn tâm trí sắp bị sức mạnh cuồng bạo cướp mất của nó. Nhưng với danh hiệu \"Bạo Chúa\" ngày nay, thì chắc câu chuyện đã không có được kết cục viên mãn rồi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Flamingo_Primo",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113064,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400128,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400127,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 168.4416,
|
||
"AttackBase": 125.6,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.7,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26240101,
|
||
"DescribeId": 62401,
|
||
"RelationshipId": 62401,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Shamansaurus_Small_01",
|
||
"Name": "Iktomisaurus Non",
|
||
"Title": "Iktomisaurus Non",
|
||
"Description": "Iktomisaur non, có giác quan tinh tế nhạy bén.\nBộ lông vẫn chưa phát triển hết, thậm chí nhìn còn có vẻ hơi khù khờ. Nghe nói Iktomisaur có tuổi thọ dài nhất trong số các Saurian ngày nay, nên cũng có chu kỳ trưởng thành lâu hơn. Chúng có khả năng giao tiếp với Wayob và Vương Quốc Dạ Thần. Có điều, Iktomisaur non nớt sẽ phải trải qua rất nhiều năm tháng mới có thể hiểu được mọi điều trong đó.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Shamansaurus_Small",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 13.584,
|
||
"AttackBase": 20.096,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.3,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26240201,
|
||
"DescribeId": 62402,
|
||
"RelationshipId": 62402,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Shamansaurus_Normal_01",
|
||
"Name": "Iktomisaurus",
|
||
"Title": "Iktomisaurus",
|
||
"Description": "Loài Saurian biết lợi dụng bộ lông phát triển để nhảy cao, cũng là giống loài duy nhất nắm vững kỹ thuật tiến vào trạng thái \"Ngoại Cảm\".\nTrong truyền thuyết, tổ tiên của Iktomisaur không sở hữu thân thể vật lý, mà có khả năng du ngoạn giữa thế giới linh hồn và hiện thực như một linh hồn lang thang, mượn sức mạnh của màn đêm để hiện thân. Cũng có lời đồn rằng, Iktomisaur đầu tiên trên thế giới không phải Saurian thực thụ, mà là một chủng tộc bước ra từ Vương Quốc Dạ Thần, mang chút khác biệt so với loài Saurian thông thường.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Shamansaurus_Normal",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 36.6768,
|
||
"AttackBase": 33.912,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62403,
|
||
"RelationshipId": 62403,
|
||
"Name": "Iktomisaurus Bách Chiến",
|
||
"Title": "Iktomisaurus",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Aplysia_Larva_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"5.2怪物自走棋-免疫伤害增加等级"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26250101,
|
||
"DescribeId": 62501,
|
||
"RelationshipId": 62501,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Bisonsaurus_Small_01",
|
||
"Name": "Tatankasaurus Non",
|
||
"Title": "Tatankasaurus Non",
|
||
"Description": "Tatankasaurus non, do chưa thể kiểm soát hoàn toàn sức mạnh cơ thể nên có chút vụng về.\nCặp sừng thứ hai chưa được phát triển hoàn toàn, sức mạnh ở lưng và bụng cũng không đến mức có thể phá hủy nham thạch chặn đường. Nhưng chỉ cần phát triển khỏe mạnh, rồi sẽ có lúc có thể thoải mái chạy nhảy trên vùng đất màu mỡ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Bisonsaurus_Small",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 16.3008,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.3,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26250201,
|
||
"DescribeId": 62502,
|
||
"RelationshipId": 62502,
|
||
"MonsterName": "Monster_Natsaurus_Bisonsaurus_Normal_01",
|
||
"Name": "Tatankasaurus",
|
||
"Title": "Tatankasaurus",
|
||
"Description": "Loài Saurian sở hữu phần xương mào rắn chắc và cơ thể khỏe mạnh, có thể chạy nhanh trên cánh đồng xung quanh núi lửa.\nTrong truyền thuyết, tổ tiên Tatankasaurus có hình thể to lớn, thậm chí có thể dùng sừng để di chuyển cả ngọn núi, chỉ có điều không được linh hoạt như hiện nay. Có lẽ sức mạnh mà Tatankasaurus hiện có cũng là thứ còn sót lại trong huyết mạch.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Bisonsaurus_Normal",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 43.4688,
|
||
"AttackBase": 45.216,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62503,
|
||
"RelationshipId": 62503,
|
||
"Name": "Tatankasaurus Bách Chiến",
|
||
"Title": "Tatankasaurus",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Natsaurus_Bisonsaurus_Crystal",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"突角龙异化深渊词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26260101,
|
||
"DescribeId": 62601,
|
||
"RelationshipId": 62601,
|
||
"MonsterName": "Wayob_Drillhead_01",
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Hang Đá",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Nghịch Lưu",
|
||
"Description": "Wayob mà bộ tộc Con Của Tiếng Vang tin tưởng và tôn sùng, mượn sức mạnh của vật tổ và Dạ Hồn hiện thân trên mặt đất. Trong nhận thức của người dân bộ tộc Natlan, Wayob sinh sống tại Vương Quốc Dạ Thần, và không có hình dạng cố định, vì Wayob có thể nương nhờ trên bất kỳ sự vật nào để chỉ dẫn cho người dân lạc lối trong bộ tộc. Và Hóa Thân Wayob lại càng đặc biệt hơn, khi mượn hình dạng của vật tổ để xuất hiện, thường sẽ mang theo sứ mệnh quan trọng.\nNgười trong Con Của Tiếng Vang tin rằng Wayob của họ có sức mạnh tạo nên núi cao và thung lũng, có thể kiểm soát tiếng vang khi núi đá ma sát vào nhau.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Drillhead",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112109,
|
||
112108,
|
||
112107,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 57.776,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.5,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26260201,
|
||
"DescribeId": 62602,
|
||
"RelationshipId": 62602,
|
||
"MonsterName": "Wayob_Mosasaurus_01",
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Nghịch Lưu",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Hang Đá",
|
||
"Description": "Wayob mà bộ tộc Cư Dân Suối Nước tin tưởng và tôn sùng, mượn sức mạnh của vật tổ và Dạ Hồn hiện thân trên mặt đất.\nWayob chính là tín ngưỡng dần hình thành sau khi người Natlan trao đổi cùng Vương Quốc Dạ Thần, lấy chủ thể từ vật tổ obsidian và bộ tộc. Đó là ý thức chiêm nghiệm tập thể, cũng là nơi mà linh hồn tổ tiên trở về.\nNgười của Cư Dân Suối Nước tin rằng Wayob của họ có sức mạnh điều khiển thủy triều và sóng biển, có thể kiểm soát sự thay đổi của dòng chảy cũng như nước lặng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Mosasaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112109,
|
||
112108,
|
||
112107,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 57.776,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26260301,
|
||
"DescribeId": 62603,
|
||
"RelationshipId": 62603,
|
||
"MonsterName": "Wayob_Hookwalker_01",
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Lá Bay",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Lá Bay",
|
||
"Description": "Wayob mà bộ tộc Dòng Dõi Vườn Treo tin tưởng và tôn sùng, mượn sức mạnh của vật tổ và Dạ Hồn hiện thân trên mặt đất.\nTrong câu chuyện của người kể chuyện, thì Hóa Thân Wayob thường xuất hiện với hình tượng sứ giả thí luyện hoặc người dẫn đường của Vương Quốc Dạ Thần. Cũng có võ sĩ Saurian từng kể rằng, bản thân đã giao đấu với Hóa Thân Wayob trong lúc luyện tập võ thuật, cũng nhờ vậy mà có được sự lĩnh ngộ sâu sắc hơn.\nNgười của Dòng Dõi Vườn Treo tin rằng Wayob của họ có sức mạnh điều khiển sự sinh trưởng của trái và lá cây, có thể kiểm soát gốc rễ của cây cối và vẽ nên hướng của vân lá.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Hookwalker",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112109,
|
||
112108,
|
||
112107,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 57.776,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.5,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62604,
|
||
"RelationshipId": 62604,
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Hang Đá Bách Chiến",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Nghịch Lưu",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Drillhead",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62605,
|
||
"RelationshipId": 62605,
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Nghịch Lưu Bách Chiến",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Hang Đá",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Mosasaurus",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62606,
|
||
"RelationshipId": 62606,
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Lá Bay Bách Chiến",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Lá Bay",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Hookwalker",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62607,
|
||
"RelationshipId": 62607,
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Lửa Thiêu Bách Chiến",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Lửa Thiêu",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Flamingo",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26260801,
|
||
"DescribeId": 62608,
|
||
"RelationshipId": 62608,
|
||
"MonsterName": "Wayob_Shamansaurus_01",
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Băng Giá",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Băng Giá",
|
||
"Description": "Wayob mà bộ tộc Chủ Nhân Gió Đêm tin tưởng và tôn sùng, mượn sức mạnh của vật tổ và Dạ Hồn để hiện thân trên mặt đất.\nThành viên bộ tộc Chủ Nhân Gió Đêm từng thử rất nhiều phương tiện để giao tiếp với Vương Quốc Dạ Thần. Cuối cùng mọi người đã phát hiện, vật trung gian có thể thiết lập liên lạc ổn định nhất với Wayob chính là Đá Obsidian. Đây có lẽ là nguyên nhân mà Hóa Thân Wayob qua những năm tháng dài lâu đã hình thành nên hình dạng giống như tượng đá. Người trong Chủ Nhân Gió Đêm tin rằng Wayob của họ sở hữu sức mạnh kiểm soát đóng băng và kết tinh, nắm giữ ngôn ngữ của hình thái ổn định và biến đổi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Shamansaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 57.776,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26260901,
|
||
"DescribeId": 62609,
|
||
"RelationshipId": 62609,
|
||
"MonsterName": "Wayob_Flamingo_01",
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Lửa Thiêu",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Lửa Thiêu",
|
||
"Description": "Wayob mà bộ tộc Hội Hoa Vũ tin tưởng và tôn sùng, mượn sức mạnh của vật tổ và Dạ Hồn để hiện thân trên mặt đất.\nNghe nói rất lâu về trước, tạo hình của Hóa Thân Wayob có khác biệt rất lớn với ngày nay, dáng vẻ có hơi thô kệch và gần gũi hơn với Tượng Đá Obsidian. Nhưng từ khi phác thảo hình dạng của Hóa Thân Wayob được ghi lại trong những cuộn dệt, thì hầu như có rất ít thay đổi sau đó.\nNgười trong Hội Hoa Vũ tin rằng Wayob của họ sở hữu sức mạnh kiểm soát lửa và sự bùng cháy, nắm giữ dòng chảy của nhiệt lượng và gió nóng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Flamingo",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 57.776,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.5,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62610,
|
||
"RelationshipId": 62610,
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Băng Giá Bách Chiến",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Băng Giá",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Shamansaurus",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26261101,
|
||
"DescribeId": 62611,
|
||
"RelationshipId": 62611,
|
||
"MonsterName": "Wayob_Bisonsaurus_01",
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Sấm Sét",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Sấm Sét",
|
||
"Description": "Wayob mà bộ tộc Cộng Đồng Trù Phú tin tưởng và tôn sùng, mượn sức mạnh của vật tổ và Dạ Hồn hiện thân trên mặt đất.\nTrong truyền thuyết của bộ tộc Cộng Đồng Trù Phú, Wayob từng biến thành nhiều hình dạng khác nhau. Trước khi bình minh kéo đến, vật lộn với các chiến binh mạnh mẽ trong tộc giữa màn đêm mờ ảo không rõ mặt đối thủ, nhưng thường sẽ kết thúc bằng việc cả hai bất phân thắng bại.\nNgười của Cộng Đồng Trù Phú tin rằng Wayob của họ có sức mạnh điều khiển sấm sét và tốc độ, có thể mang lại sản vật phì nhiêu cho đất đai.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Bisonsaurus",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 57.776,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62612,
|
||
"RelationshipId": 62612,
|
||
"Name": "Hóa Thân Wayob - Sấm Sét Bách Chiến",
|
||
"Title": "Hóa Thân Wayob - Sấm Sét",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Wayob_Bisonsaurus",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26270101,
|
||
"DescribeId": 62701,
|
||
"RelationshipId": 62701,
|
||
"MonsterName": "Monster_Lava_Liquid_01",
|
||
"Name": "Hóa Thân Dung Nham Nóng Chảy",
|
||
"Title": "Hóa Thân Dung Nham Nóng Chảy",
|
||
"Description": "Ma vật kỳ lạ cần liên tục hấp thụ nhiệt để duy trì trạng thái hoạt động.\nTrước đây, từng có nhiều ngọn lửa cổ xưa và sâu sắc hơn đã đốt cháy khắp Natlan với các hình thái khác nhau. Những cư dân nguyên thủy vĩ đại khi đó đã dùng những ngọn lửa này để truyền tải ánh sáng, sức nóng và trí tuệ. Họ cho rằng sinh mệnh và linh hồn cũng có được hình dạng ban đầu từ những tia lửa lóe ra khi hai hòn đá lửa va vào nhau.\nNếu có cốt lõi luôn rực cháy thì cho dù là đá cứng cũng có thể mang đến sự sống. Kể cả ngọn lửa được bao bọc trong cơ thể của Hóa Thân Dung Nham, dường như cũng là tàn tro của thời kỳ vĩ đại đó.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Lava_Liquid",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112112,
|
||
112111,
|
||
112110,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 103.2384,
|
||
"AttackBase": 87.92,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.7,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26270201,
|
||
"DescribeId": 62702,
|
||
"RelationshipId": 62702,
|
||
"MonsterName": "Monster_Lava_Solid_01",
|
||
"Name": "Hóa Thân Dung Nham Ăn Mòn",
|
||
"Title": "Hóa Thân Dung Nham Ăn Mòn",
|
||
"Description": "Ma vật kỳ lạ cần liên tục hấp thụ nhiệt để duy trì trạng thái hoạt động.\nNền văn minh cổ xưa đã dùng hoa văn ánh vàng để điều khiển dòng chảy Phlogiston theo nhiều cách, khiến tạo vật khổng lồ và thành phố nguy nga có thể được vận hành trong trí tuệ sinh ra từ hoa văn vàng. Nghe nói ngoài những máy móc có kết cấu cố định, ma vật mang tên Hóa Thân Dung Nham thật ra cũng là sinh mệnh khiếm khuyết được tạo nên bằng cách này. Chẳng qua sau khi ngọn lửa của núi thánh tắt lịm, thì chúng đa phần đều bị mất đi mục đích và phương hướng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Lava_Solid",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112112,
|
||
112111,
|
||
112110,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 116.8224,
|
||
"AttackBase": 62.8,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26270301,
|
||
"DescribeId": 62703,
|
||
"RelationshipId": 62703,
|
||
"MonsterName": "Monster_LavaTitan_01",
|
||
"Name": "Tượng Rồng Dung Nham",
|
||
"Title": "Tượng Rồng Dung Nham",
|
||
"Description": "Ma vật có thể tự sản sinh nhiệt lượng để duy trì trạng thái hoạt động.\nNghe nói, chủng ma vật có lõi bằng dung nham là một sản phẩm phụ từ hướng nghiên cứu riêng, khác với Thiết Bị Nguồn được sinh ra sau này. Chủ đề nghiên cứu của nó là, liệu ngọn lửa ban đầu có thể mô phỏng con người để tạo ra một chủng tộc mới hay không... Nhưng nghiên cứu đó đã thất bại hoàn toàn. Sau khi kẻ cướp đoạt từ trời cao bước đến cùng với ngai vàng, thứ có thể sinh ra từ trong ngọn lửa nguyên thủy, cuối cùng cũng chỉ còn lại cái vỏ rỗng của thứ ma vật mang hình dạng và sức sống nhưng lại chẳng có ý thức.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_LavaTitan",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113072,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400128,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400127,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 366.768,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62704,
|
||
"RelationshipId": 62704,
|
||
"Title": "Hóa Thân Dung Nham Ăn Mòn",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_LavaTitan_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 62801,
|
||
"RelationshipId": 62801,
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_LavaTitan_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26290101,
|
||
"DescribeId": 62901,
|
||
"RelationshipId": 62901,
|
||
"MonsterName": "Monster_VolcanoWeasel_01",
|
||
"Name": "Chồn Núi Giáp Lửa",
|
||
"Title": "Chồn Núi Giáp Lửa",
|
||
"Description": "Loài chồn núi cổ đại có hình dạng đặc biệt do sống trong môi trường Phlogiston đặc thù tách biệt với thế giới bên ngoài.\nLoài thú cổ đại này thường ăn các sinh vật giàu Phlogiston, không ngừng tích lũy năng lượng trong lớp vỏ. Trong thời gian dài sinh sống tại phế tích Núi Thánh, dường như do tính chất đặc biệt gần gũi với Phlogiston, nên dần bị ảnh hưởng bởi Thiết Bị Nguồn trong phế tích, hình thành trạng thái cộng sinh đặc biệt với Thiết Bị Nguồn.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_VolcanoWeasel",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112121,
|
||
112120,
|
||
112119,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 149.424,
|
||
"AttackBase": 82.896,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.5,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26300101,
|
||
"DescribeId": 63001,
|
||
"RelationshipId": 63001,
|
||
"MonsterName": "Monster_Magbeast_Argali_01",
|
||
"Name": "Linh Dương Bức Xạ",
|
||
"Title": "Dị Thú Bức Xạ",
|
||
"Description": "Ma thú đã trải qua một quá trình tiến hóa độc đáo do được hấp thụ sức mạnh của mặt trăng cổ xưa trong thời gian dài.\nNhững trận sấm sét kỳ lạ từng đánh xuống trên vùng đất được ánh trăng chiếu cố, và linh dương vốn yếu đuối cũng vì thế mà có được năng lực điều khiển sấm sét. Nghe nói từng có người nhìn thấy linh dương đứng bên bờ vực nơi sấm sét hội tụ, chủ động thu hút sấm sét để tôi luyện thân thể.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Magbeast_Argali",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112133,
|
||
112132,
|
||
112131,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 149.424,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26300201,
|
||
"DescribeId": 63002,
|
||
"RelationshipId": 63002,
|
||
"MonsterName": "Monster_Magbeast_Rhino_01",
|
||
"Name": "Tê Giác Bức Xạ",
|
||
"Title": "Dị Thú Bức Xạ",
|
||
"Description": "Ma thú đã trải qua một quá trình tiến hóa độc đáo do được hấp thụ sức mạnh của mặt trăng cổ xưa trong thời gian dài.\nNghe nói trước kia, khi vùng đất biên giới bị bóng đen bao phủ, chỉ có tê giác mới có thể thông qua bầy đàn của mình để đưa sức mạnh chuyển động vạn vật trở lại nơi này... Đây cũng là báo đáp duy nhất mà chúng cầu xin sau khi ánh trăng ban tặng ân huệ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Magbeast_Rhino",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112133,
|
||
112132,
|
||
112131,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 163.008,
|
||
"AttackBase": 67.824,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.5,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26300301,
|
||
"DescribeId": 63003,
|
||
"RelationshipId": 63003,
|
||
"MonsterName": "Monster_Magbeast_Squid_01",
|
||
"Name": "Bạch Tuộc Bức Xạ",
|
||
"Title": "Dị Thú Bức Xạ",
|
||
"Description": "Ma thú đã trải qua một quá trình tiến hóa độc đáo do được hấp thụ sức mạnh của mặt trăng cổ xưa trong thời gian dài.\nTương truyền vào thời đại tai ương tràn vào đất liền, những loài sinh vật sống ở vùng biển cũng không thể may mắn thoát khỏi, những loài không thể tiếp nhận ánh trăng đều tan biến giống như bọt biển, bất luận là loài rắn biển khổng lồ tạo nên những ngọn sóng lớn, hay là quái thú một mắt vọng tưởng nuốt chửng mọi thứ.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Magbeast_Squid",
|
||
"Type": 1,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
202,
|
||
112133,
|
||
112132,
|
||
112131,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
400062
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 135.84,
|
||
"AttackBase": 82.896,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 26301101,
|
||
"DescribeId": 63011,
|
||
"RelationshipId": 63011,
|
||
"MonsterName": "Monster_Magbeast_Pergesa_01",
|
||
"Name": "Bướm Ánh Trăng Bức Xạ",
|
||
"Title": "Ảo Ảnh Hóa Thân Dưới Trăng",
|
||
"Description": "Sức mạnh mặt trăng cổ xưa thấm nhuần đôi cánh mê hoặc, ma vật dạng bướm tung cánh bay lượn dưới ánh trăng.\nTheo lý thuyết tiến hóa, sau khi sức mạnh cuồng bạo và nguyên thủy bị chủ nhân của bầu trời thuần hóa, loại ma vật này vốn không thể duy trì được hình hài như vậy, nên đã trở nên nhỏ bé và yếu đuối hơn. Thế nhưng ân huệ của ánh trăng khiến chúng có thể tồn tại trên thế giới với hình thái mạnh mẽ, để thể hiện tàn tích của thế giới cũ mà mặt trăng cổ xưa từng chiếu rọi với người đời.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Magbeast_Pergesa",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113078,
|
||
104134,
|
||
104133,
|
||
104132,
|
||
104131,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400047
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 217.344,
|
||
"AttackBase": 100.48,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.7,
|
||
"GrassSubHurt": 0.7,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 80213,
|
||
"RelationshipId": 80213,
|
||
"Name": "Rùa Đá Bách Chiến",
|
||
"Title": "Rùa Đá Bách Chiến",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tortoise_Electric",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 80226,
|
||
"RelationshipId": 80226,
|
||
"Name": "Capybara Bách Chiến",
|
||
"Title": "???",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Capybara_02",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"异化水豚深渊词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 80228,
|
||
"RelationshipId": 80228,
|
||
"Name": "Ảo Ảnh Của \"Dê Chiến\"",
|
||
"Title": "Ảo Ảnh Của \"Dê Chiến\"",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Capra_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 80310,
|
||
"RelationshipId": 80310,
|
||
"Name": "Ảo Ảnh Của \"Vuốt Sắt\"",
|
||
"Title": "Ảo Ảnh Của \"Vuốt Sắt\"",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Penguin_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29010101,
|
||
"DescribeId": 90101,
|
||
"RelationshipId": 90101,
|
||
"MonsterName": "Monster_Dragon_Dvalin_S01",
|
||
"Name": "Phong Ma Long Bão Tố",
|
||
"Title": "Gió của Mondstadt cuốn xoay",
|
||
"Description": "Một trong \"Tứ Phong Thủ Hộ\" của Mondstadt, Rồng Đông Phong - Dvalin.\nTrong những ngày tháng bất tận và bóng tối vô biên, viên ngọc long lanh cũng sẽ bị cát bụi che phủ và trở nên ảm đạm, loài rồng cao quý cũng sẽ bị ăn mòn và chất chứa đầy oán hận.\nNhưng hãy nhớ, bụi có thể dễ dàng lau đi, nỗi sợ và chất độc cũng có thể bị nghiền nát.\n\n<i>\"Hãy tự do bay lượn trong không gian sâu thẳm. </i>\n<i>\"Giống như ngày chúng ta gặp nhau, tôi đi trên mặt đất, hát vang bài ca của gió;</i>\n<i>\"Bạn thì ở trên bầu trời cao vời vợi, đưa mắt nhìn xuống thế giới.</i>\n<i>\"Bầu trời giờ đây không có gió tuyết, mặt đất phủ đầy cỏ xanh, hẳn là tươi đẹp lắm nhỉ.</i>\n<i>\"Nếu bạn đã từng bước đi trên mặt đất, từng nghe tiếng chuông gió đan xen hòa vào bài ca du mục, từng nếm thử vị rượu ngọt nồng, bạn nhất định sẽ hiểu được. </i>\n<i>\"Nếu bạn đã từng là tôi, từng nhìn thấy tư thế cao ngạo cô độc của bạn bay lượn trên bầu trời, từng nhìn thấy dáng vẻ tuyệt đẹp của bạn. </i>\n<i>\"Như vậy, bạn sẽ hiểu được, bầu trời và mặt đất này, rất đáng để chiến đấu. \"</i>",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Dvalin",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 150,
|
||
"AttackBase": 100,
|
||
"DefenseBase": 0,
|
||
"FireSubHurt": 0,
|
||
"GrassSubHurt": 0,
|
||
"WaterSubHurt": 0,
|
||
"ElecSubHurt": 0,
|
||
"WindSubHurt": 0,
|
||
"IceSubHurt": 0,
|
||
"RockSubHurt": 0,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0
|
||
},
|
||
"GrowCurves": []
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29020101,
|
||
"DescribeId": 90201,
|
||
"RelationshipId": 90201,
|
||
"MonsterName": "Monster_Wolf_LupiBoreas",
|
||
"Name": "Vua sói bắc phong, lãnh chúa Lang Lãnh",
|
||
"Title": "Vua Sói Bắc Phong",
|
||
"Description": "\"Lupical\" trấn giữ Lang Lãnh, những linh hồn vĩ đại và cao cả.\nKhi bầy sói bị uy hiếp, chúng sẽ xuất hiện dưới hình dạng của sói, giơ ra những chiếc răng nanh và vuốt sắc.\n\nĐối với những người Mondstadt mà nói, thì sói ở Lang Lãnh là những bóng ma cổ quái:\nBóng hình lóe qua giữa những tán cây, tiếng rú thê lương không phân rõ phương hướng, và khi một mình đi trong rừng vắng, bạn sẽ luôn cảm thấy như có ai đó nhìn mình.\nÁnh mắt của người và sói rất hiếm có cơ hội giao nhau, bởi vì \"Vua Sói\" đã đặt ra những luật lệ cho chủng tộc của mình.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_LupiBoreas",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"北风狼雷泽线任务标识"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 244.512,
|
||
"AttackBase": 90.432,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.3,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29030101,
|
||
"DescribeId": 90301,
|
||
"RelationshipId": 90301,
|
||
"MonsterName": "Monster_Tartaglia",
|
||
"Name": "Childe",
|
||
"Title": "Đứng Cuối Trong 11 Quan Chấp Hành Fatui",
|
||
"Description": "Quan Chấp Hành thứ 11 của Fatui, \"Childe\" Tartaglia.\nHấp thu sức mạnh từ trong \"Delusion\" xui xẻo, học được võ thuật chiến đấu từ trong bóng tối.\n\nLà một chiến sĩ thuần túy khao khát chiến đấu.\nNhững trận chiến ác liệt, những lần đối mặt với sinh tử, với anh ta mà nói đều là những trận thử thách vui vẻ.\nMọi người đều nói chiến tích của \"Childe\" vang vọng khắp xa gần.\nNhưng bản thân anh ta lại không tán đồng với những lời lẽ thổi phồng này.\n\nSuy cho cùng thì...\n<i>\"Vận mệnh của bạn là sẽ trở thành mắt bão của chiến tranh, </i>\n<i>\"Tiếng đao kiếm va vào nhau sẽ là âm nhạc đồng hành cùng bạn.</i>\n<i>\"Ký ức đen tối khi bước vào đêm đen,</i>\n<i>\"cuối cùng sẽ trở thành sức mạnh để bạn lật đổ thế giới.\"</i>",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Tartaglia",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"剧情任务-难度调节标签",
|
||
"公子-难度调节"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 81.504,
|
||
"AttackBase": 75.36,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0,
|
||
"GrassSubHurt": 0,
|
||
"WaterSubHurt": 0.5,
|
||
"ElecSubHurt": 0,
|
||
"WindSubHurt": 0,
|
||
"IceSubHurt": 0,
|
||
"RockSubHurt": 0,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29040101,
|
||
"DescribeId": 90401,
|
||
"RelationshipId": 90401,
|
||
"MonsterName": "Monster_Dahaka",
|
||
"Name": "Azhdaha",
|
||
"Title": "Nham Long Vương Bị Phong Ấn",
|
||
"Description": "Một con rồng cổ đại có tuổi thọ ngang với những rặng núi.\nRất lâu về trước đã từng kề vai sát cánh cùng Đế Quân của cảng Nham, nhưng cuối cùng lại vì mâu thuẫn mà bị trấn áp dưới lòng đất đen tối. Trong những năm tháng dài đằng đẵng, sức mạnh của nó đã dần mất đi, và hình dạng cũng đã bị biến đổi sau nhiều cuộc tra tấn khác nhau.\nTiếng xiềng xích khe khẽ và tiếng gầm trầm đục của tổ tiên loài rồng, giống như những ký ức, vang vọng giữa núi rừng.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Dahaka",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"若陀龙王-火",
|
||
"若陀龙王-电",
|
||
"若陀龙王-岩"
|
||
],
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113017,
|
||
113018,
|
||
113019,
|
||
104114,
|
||
104113,
|
||
104112,
|
||
104111,
|
||
104144,
|
||
104143,
|
||
104142,
|
||
104141,
|
||
104174,
|
||
104173,
|
||
104172,
|
||
104171,
|
||
113021,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
101101,
|
||
101102,
|
||
101103,
|
||
101104,
|
||
101105
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 489.024,
|
||
"AttackBase": 113.04,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.7,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.4
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 1
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29050101,
|
||
"DescribeId": 90501,
|
||
"RelationshipId": 90501,
|
||
"MonsterName": "Monster_LaSignora",
|
||
"Name": "Signora",
|
||
"Title": "Đứng thứ 8 trong Quan Chấp Hành Fatui",
|
||
"Description": "Signora - Quan Chấp Hành thứ 8 của Fatui.\nKhác với những Fatui sử dụng quyền năng Delusion khác, Delusion là thứ có thể áp chế và gặm nhấm mọi ngọn lửa. Thay vì gọi nó là binh khí chém giết, thì tên gọi \"đạo cụ giam cầm\" sẽ càng gần gũi với nó hơn.\nMà đây chính là tàn tro tích tụ qua bao nhiêu năm tháng, sau khi phá vỡ màn sương Delusion và tạo nên dung mạo quái lạ cho cô.\nTrong đôi mắt phản chiếu ánh đỏ rực, cuối cùng cô ấy dang rộng đôi cánh rực lửa bay về hướng ánh bình minh.\n<i>\"Nhưng đó không phải ánh mặt trời, Rosalyne thân mến. Đó là biển lửa thiêu rụi mọi thứ.\"</i>\nTrong ánh sáng, một giọng nói vang lên trong cô.\n\nNhưng cũng không có ý nghĩa gì. Bởi vì trong lòng cô hiểu rõ, bản thân mình đã bị lửa thiêu rụi từ lâu rồi.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_LaSignora",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"剧情任务-难度调节标签",
|
||
"女士-难度调节"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 95.088,
|
||
"AttackBase": 60.288,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.5,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 2
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90601,
|
||
"RelationshipId": 90601,
|
||
"Name": "Raiden Shogun",
|
||
"Title": "Raiden Shogun",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Shougun_Mitakenarukami",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"雷电将军标记-S1"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29060201,
|
||
"DescribeId": 90602,
|
||
"RelationshipId": 90602,
|
||
"MonsterName": "Monster_Shougun_Mitakenarukami",
|
||
"Name": "Magatsu Mitake Narukami no Mikoto",
|
||
"Title": "Magatsu Mitake Narukami no Mikoto",
|
||
"Description": "Con rối đại diện cho quyền năng của Raiden Shogun, khi đối phó với kẻ địch uy hiếp đến sự \"vĩnh hằng\" đã lộ ra hình hài này.\nLà người hỗ trợ cho Raiden thực hiện \"vĩnh hằng\", cô ấy chưa từng hoài nghi, cũng chưa từng sợ hãi, luôn dốc hết sức mình, tâm vô tạp niệm.\nCô ấy đã từng nghe nói vào thời kỳ của Makoto và Ei, Ei đã từng gánh vác trách nhiệm tương tự cô ấy, trải qua nhiều đau khổ và mất mát.\nKhi hai chiếc bóng lồng ghép thành một, cô ấy lại thấy được trong ý chí vốn dĩ vĩnh hằng của \"cô\" lại lưu giữ vô số dấu vết. Nếu như số mệnh đã an bài đây là một sự luân hồi, vậy thì hãy như hẹn ước ban đầu, cứ tuyên chiến thôi.\n\n<i>\"Thân này, tượng trưng cho uy nghiêm vô thượng, được ban cho quyền năng thống lĩnh một quốc gia, tích tụ mọi thứ của Raiden Shogun.\"</i>\n<i>\"Đương nhiên cũng kế thừa những nỗi đau mất mát triền miên của Ei trước đây, và cả... quyết tâm muốn đạt đến vĩnh hằng.\"</i>\n<i>\"Quyết tâm, dũng khí, ái mộ, hận thù... đều sẽ biến chất trong dòng chảy của thời gian.\"</i>\n<i>\"Chỉ có \"phép tắc\" là vĩnh hằng bất biến.\"</i>",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Shougun_Mitakenarukami",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"雷电将军标记-2.5Quest1",
|
||
"雷电将军-难度调节2.5"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 48.9024,
|
||
"AttackBase": 60.288,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29070101,
|
||
"DescribeId": 90701,
|
||
"RelationshipId": 90701,
|
||
"MonsterName": "Monster_Nada",
|
||
"Name": "Shouki no Kami, Kẻ Hoang Đàng",
|
||
"Title": "Shouki no Kami, Kẻ Hoang Đàng",
|
||
"Description": "Shouki no Kami hội tụ sức mạnh của sáu học viện trong Giáo Viện Sumeru, sở hữu năng lực có thể sánh vai với vị thần chân chính.\nThế nhân nếu gọi đây là thần giả, tức là không hiểu ý nghĩa thực sự của \"Thần\".\nGiả như thần là người có khả năng hơn người,\nVậy thì Shouki no Kami đã am hiểu vạn vật và gánh vác sức mạnh tối thượng, xứng đáng được gọi là siêu phàm.\nGiả như thần là người biết thương yêu con người,\nVậy thì Shouki no Kami biết ban cho con người sự thất bại một cách bình đẳng, đó được gọi là yêu thương,\n...\n...\nShouki no Kami nhìn thấu được vô số yêu hận biệt li oán sân si, được gọi là biết quan sát con người.\n\n<i>\"Ngươi đã có quá nhiều hạnh phúc.\"</i>\n<i>\"Vì vậy mà trở nên ngu muội tự đại, tham lam đáng sợ.\"</i>\n<i>\"Kết thúc thời đại này!\"</i>\n<i>\"Vị thần mới, tuyên bố thần cũ rồi sẽ thất bại.\"</i>\n<i>\"Con người đáng thương... Bây giờ quỳ xuống hãy còn kịp.\"</i>",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Nada",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"散兵剧情标记-S1-1",
|
||
"散兵-难度调节S1"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 135.84,
|
||
"AttackBase": 25.12,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.5,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29080101,
|
||
"DescribeId": 90801,
|
||
"RelationshipId": 90801,
|
||
"MonsterName": "Monster_Apep_Stage1",
|
||
"Name": "Kẻ Thủ Hộ Của Ốc Đảo Apep",
|
||
"Title": "Kẻ Thủ Hộ Của Ốc Đảo Cuối Cùng",
|
||
"Description": "Apep và con cháu đã từng như cá bơi lượn trong nước, ung dung nơi biển cỏ thơm ngát với cây cổ thụ cao trăm thước cùng dây leo vươn dài ngàn dặm. Mãi cho đến cuối cùng thì cây cỏ cũng héo khô trở thành cát bụi, những sinh linh bé nhỏ như hạt cát đã xây dựng nên thành bang yếu ớt ngay tại vùng đất khi xưa của nó.\nApep và con cháu đã từng khiến cho biển cát tung tóe như mặt nước đang sôi, khiến cho thành lâu rơi rụng như lá. Mãi cho đến khi vị vua mới của biển cát và vị vua của cố thổ giảng hòa với nhau, kể từ đó, cồn cát dưới ánh mặt trời đều thuộc về người và thần, còn ốc đảo của rồng thì được giữ lại trong tim của rồng.\nApep và con cháu đã từng cùng nhau chia sẻ tri thức của tiến hóa, bởi vì nước chảy là bất hủ, nhưng cây khô thì ắt sẽ đổ rạp. Mãi cho đến khi nó thực hiện lời thỏa thuận với vua cát và nhận được trí tuệ cuối cùng, từ đó nó chỉ có thể nhìn thấy phong cảnh cuối cùng, ngày tận thế vô bờ vô bến.\nApep đã từng một mình đắm chìm trong phong cảnh của ngày tận thế. Tất cả người, thần, rồng, thú, chim và cá, mọi ký ức, trí tuệ, lời nói và thù hận đều bị nghiền nát thành loại bột không màu, ánh sáng của vầng trăng cuối cùng hóa thành cơn mưa lửa trắng rơi xuống trên vùng đất hoang.\n...\nApep từng xem đáy của biển cát là mộ phần của chính mình, chứ không phải cung điện của vị vua mất nước. Chất độc của \"trí tuệ\" sẽ nhanh chóng giải thoát cho nó khỏi thù hận và phẫn nộ từ vô số vầng trăng. Nó đã rất chán ghét cảnh tượng không chút màu sắc của ngày tận thế rồi. Mãi cho đến khi vị thần trẻ tuổi và lữ khách màu vàng khiến nó nhớ lại lần nữa, dù cho vùng đất xanh tươi khi xưa của mình đã hóa thành hoang mạc dát vàng, dù cho chính mình và con cháu vì để sinh tồn ở đó mà trở nên xấu xí, nhưng trong lòng nó từ đầu chí cuối vẫn luôn cất giữ cảnh sắc của một góc ốc đảo đó.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Apep",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"草龙剧情-本体难度调节"
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 122.256,
|
||
"AttackBase": 37.68,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.7,
|
||
"WaterSubHurt": 0.1,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90802,
|
||
"RelationshipId": 90802,
|
||
"Name": "Sinh Mệnh Sinh Sôi Cơ Bản",
|
||
"Title": "Kẻ Thủ Hộ Của Ốc Đảo Cuối Cùng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90803,
|
||
"RelationshipId": 90803,
|
||
"Name": "Sinh Mệnh Sinh Sôi Ăn Thịt",
|
||
"Title": "Kẻ Thủ Hộ Của Ốc Đảo Cuối Cùng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90804,
|
||
"RelationshipId": 90804,
|
||
"Name": "Sinh Mệnh Sinh Sôi Thủ Hộ",
|
||
"Title": "Kẻ Thủ Hộ Của Ốc Đảo Cuối Cùng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90805,
|
||
"RelationshipId": 90805,
|
||
"Name": "Sinh Mệnh Sinh Sôi Dưỡng Dục",
|
||
"Title": "Kẻ Thủ Hộ Của Ốc Đảo Cuối Cùng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90806,
|
||
"RelationshipId": 90806,
|
||
"Name": "Sinh Mệnh Sinh Sôi Phá Hoại",
|
||
"Title": "Kẻ Thủ Hộ Của Ốc Đảo Cuối Cùng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90807,
|
||
"RelationshipId": 90807,
|
||
"Name": "Sinh Mệnh Sinh Sôi Xây Tổ",
|
||
"Title": "Kẻ Thủ Hộ Của Ốc Đảo Cuối Cùng",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29090101,
|
||
"DescribeId": 90901,
|
||
"RelationshipId": 90901,
|
||
"MonsterName": "Monster_Ptahur_Devourer",
|
||
"Name": "Thôn Tinh Kình Ngư",
|
||
"Title": "Thôn Tinh Kình Ngư",
|
||
"Description": "Sinh vật khổng lồ thần bí từ thế giới khác.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Ptahur_Devourer",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Drops": [
|
||
102,
|
||
202,
|
||
105,
|
||
113054,
|
||
113055,
|
||
113056,
|
||
104124,
|
||
104123,
|
||
104122,
|
||
104121,
|
||
113021,
|
||
400089,
|
||
400099,
|
||
400088,
|
||
400098,
|
||
400023,
|
||
400033,
|
||
400043,
|
||
400022,
|
||
400032,
|
||
400042,
|
||
101111,
|
||
101112,
|
||
101113,
|
||
101114,
|
||
101115
|
||
],
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 543.36,
|
||
"AttackBase": 125.6,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.7,
|
||
"ElecSubHurt": 0.1,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90902,
|
||
"RelationshipId": 90902,
|
||
"Title": "Thôn Tinh Kình Ngư",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"鲸鱼-黑色幻影剧情版本"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 90903,
|
||
"RelationshipId": 90903,
|
||
"Title": "Thôn Tinh Kình Ngư",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Hili_None_01",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"Affixes": [
|
||
"仆人周本难度调整词缀"
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 91001,
|
||
"RelationshipId": 91001,
|
||
"Name": "Arlecchino",
|
||
"Title": "Arlecchino",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_Nihil",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 91101,
|
||
"RelationshipId": 91101,
|
||
"Name": "Chúa Tể Lửa Nguồn Ăn Mòn",
|
||
"Title": "Chúa Tể Lửa Nguồn Ăn Mòn",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_TheAbyssXiuhcoatl",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 91201,
|
||
"RelationshipId": 91201,
|
||
"Name": "Ván Cờ: Quân Vua",
|
||
"Title": "Ván Cờ: Quân Vua",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 91202,
|
||
"RelationshipId": 91202,
|
||
"Name": "Ván Cờ: Quân Hậu",
|
||
"Title": "Ván Cờ: Quân Hậu",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 91211,
|
||
"RelationshipId": 91211,
|
||
"Name": "Vua Thăng Thần",
|
||
"Title": "Vua Thăng Thần",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_GiantChess_King",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 91212,
|
||
"RelationshipId": 91212,
|
||
"Name": "Hậu Thăng Hoa",
|
||
"Title": "Hậu Thăng Hoa",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_GiantChess_Queen",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 29122000,
|
||
"DescribeId": 91220,
|
||
"RelationshipId": 91220,
|
||
"MonsterName": "Monster_GiantChess_DummyMonster",
|
||
"Name": "Ván Cờ Trước Ngưỡng Cửa",
|
||
"Title": "Đứng thứ 8 trong Quan Chấp Hành Fatui",
|
||
"Description": "Quân đoàn được tạo ra từ kỹ nghệ của các thành viên Hội Ma Nữ.\nMặc dù tất cả đều có kỹ nghệ cao siêu, nhưng không hề chạm đến cốt lõi trí tuệ thâm sâu của vũ trụ. Chúng canh giữ ngưỡng cửa cuối cùng để vượt qua, đồng thời bản thân chúng cũng chính là một phép ẩn dụ.\nCó lẽ trên thế giới này sẽ có quy tắc, nhưng một khi vượt qua ngưỡng cửa ấy thì sẽ không còn gì trói buộc nữa.",
|
||
"Icon": "UI_MonsterIcon_GiantChess",
|
||
"Type": 2,
|
||
"Arkhe": 0,
|
||
"BaseValue": {
|
||
"HpBase": 679.2,
|
||
"AttackBase": 125.6,
|
||
"DefenseBase": 500,
|
||
"FireSubHurt": 0.1,
|
||
"GrassSubHurt": 0.1,
|
||
"WaterSubHurt": 0.7,
|
||
"ElecSubHurt": 0.7,
|
||
"WindSubHurt": 0.1,
|
||
"IceSubHurt": 0.1,
|
||
"RockSubHurt": 0.1,
|
||
"PhysicalSubHurt": 0.1
|
||
},
|
||
"GrowCurves": [
|
||
{
|
||
"Type": 1,
|
||
"Value": 23
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 4,
|
||
"Value": 24
|
||
},
|
||
{
|
||
"Type": 7,
|
||
"Value": 12
|
||
}
|
||
]
|
||
},
|
||
{
|
||
"Id": 0,
|
||
"DescribeId": 91401,
|
||
"RelationshipId": 91401,
|
||
"Name": "???",
|
||
"Title": "Tội Báng Bổ Cái Chết",
|
||
"Icon": "",
|
||
"Type": 0,
|
||
"Arkhe": 0
|
||
}
|
||
] |